<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hồ Bảo Tín - Kiến Thức Đá Quý - Đá Quý Học - Thông Tin Đá Quý &#187; đá đa màu</title>
	<atom:link href="http://www.hobaotin.com/tag/da-da-mau/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.hobaotin.com</link>
	<description>www.hobaotin.com</description>
	<lastBuildDate>Fri, 11 Jan 2019 09:39:48 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử mã não]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[mã não]]></category>
		<category><![CDATA[mã não phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về mã não]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[ý của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá nhiều màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy thạch anh]]></category>
		<category><![CDATA[đá thạch anh phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=47</guid>
		<description><![CDATA[Tên gọi: Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ Ahates – có nghĩa là “hạnh phúc”. Công thức : SiO2. Tên gọi khác, biến thể: Mã não, Agat pháo đài (có hoa văn giống như hình vẽ trên bản đồ cổ), đá cành cây (phân nhánh hình cành cây, có hoa văn trông <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><strong><img class="alignleft size-thumbnail" title="ma-nao" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//ma-nao-150x150.jpg" alt="ma nao 150x150 Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)" width="150" height="150" />Tên gọi:</strong> Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ Ahates – có nghĩa là “hạnh phúc”. Công thức : SiO2. Tên gọi khác, biến thể: Mã não, Agat pháo đài (có hoa văn giống như hình vẽ trên bản đồ cổ), đá cành cây (phân nhánh hình cành cây, có hoa văn trông như cây rừng), mắt cú (có hình con mắt)</p>
<p><strong>Những đặc điểm chính: </strong>Agat là dạng biến thể của chalcedon thớ mịn mà đặc trưng là có màu phân lớp. Những lớp màu có dạng đồng tâm hoặc dải. Màu của agat dao động từ trắng sữa, phớt vàng và phớt xanh lá cây tới đen. Loại đẹp nhất được gọi là agat “mắt” hoặc agat “mắt kính” với những lớp đồng tâm quanh một điểm ở trung tâm.</p>
<p><strong>Tính chất vật lý:</strong></p>
<p>&#8211; Độ cứng : 6,5 – 7,0 – Tinh hệ : Ba phương</p>
<p>&#8211; Tỷ trọng : 2,6 g/cm3 – Ánh : Sáp</p>
<p><strong>Tính chất chữa bệnh:</strong> Agat làm tăng tiềm năng, giúp điều trị bệnh ho lâu ngày và bệnh ở vùng họng. Người ta tin rằng, agat giúp làm giảm co giật, chống lại sự sợ hãi, bảo vệ cơ thể chống lại bệnh nhiễm khuẩn và bệnh ở dạ dày. Agat có khả năng làm trung hoà độ axit dịch dạ dày, cũng như giải độc cho cơ thể. Có ý kiến cho rằng agat màu xanh da trời có tác dụng tích cực đối với tuyến giáp; mặt – vì vậy có tác dụng trị bệnh ở hệ hô hấp, tiêu hoá và một phần ở gan và đường mật. Agat có tác dụng tích cực đối với hệ tuần hoàn, giúp điều trị rối loạn nội tiết và bệnh nhiễm virut. Loại dạng rêu có tác động chữa bệnh đối với da và và cơ quan hô hấp, loại dạng cành cây có tác dụng tốt đối với bệnh ở dạ dày.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-169" title="da-ma-nao" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//da-ma-nao-300x300.jpg" alt="da ma nao 300x300 Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)" width="300" height="300" /></p>
<p><strong>Tính chất khác:</strong> Ở châu Âu, agat là biểu tượng của sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ; Ở Ấn Độ – là biểu tượng của của sự hưng thịnh. Đồ trang sức bằng agat làm cho chủ của nó trở nên dễ mến trong giao tiếp và biết ăn nói, cũng như bảo vệ chủ chống lại kẻ thù thâm độc. Bằng cách hấp thụ năng lượng có hại, agat có thể bảo vệ chủ chống lại những xung năng lượng, là loại đá của nữ thần màu mỡ – bảo trợ cho những chủ trang trại và người làm vườn. Nhẫn gắn mặt đá agat làm cho người đàn ông trở nên quyến rũ hơn trong mắt phụ nữ. Agat là biểu tượng của chòm sao Kim Ngưu và Song Tử trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm có tác dụng tới tất cả các luân xa tuỳ thuộc vào màu sắc của đá.</p>
<p><strong>Công dụng khác:</strong> Loại có độ cứng cao, chịu acit được dùng để chế tác các trục máy, chốt căn chính xác… Loại đẹp dùng để trang sức và trang trí.</p>
<p><strong>Nguồn gốc sinh thành:</strong> Agat gặp chủ yếu trong hốc của đá phun trào và các thành tạo nhiệt dịch nhiệt độ thấp.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:05:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Quý Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách bảo quản beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá không màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu vàng]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=41</guid>
		<description><![CDATA[Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng ta đã được thiên nhiên ban tặng những viên đá quý, là nơi mà màu sắc vừa vĩnh hằng vừa hết sức kỳ diệu. Trong thế giới đá quý, ngọc lục bảo có một màu xanh hoàn hảo mà các loài thực vật phải ngưỡng mộ. Màu của Aquamerin lại rất đa dạng từ màu xanh của trời đến màu xanh đậm của biển cả. Màu hồng quyến rũ của morganite tượng trưng cho vẻ đẹp của giới đẹp trên toàn thế giới. Và, có ai biết rằng, những loại đá mà tôi vừa kể lại có chung một nguồn gốc? Vâng, Ngọc lục bảo, Aquamerin và Moganit đều chính là Beryl. Những anh chị em của chúng còn có Beryl vàng, beryl vàng xanh, goshenite không mày và beryl đỏ rất hiếm.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full" title="beryl" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//beryl.jpg" alt="beryl Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="150" height="118" /><br />
Beryl vốn không màu</em></p>
<p>Vậy sự thực của câu chuyện này là gì? Đó là một lịch sử thú vị về sự hình thành beryl. Beryl, còn được gọi là Beryl Nhôm Silicat, bản thân vốn không có màu sắc. Hàng triệu năm trước, dưới tác dụng của áp lực và nhiệt độ cao đã tạo ra những chất đặc biệt trong lòng trái đất. Những chất này trộn lẫn, xâm nhập vào phân tử beryl, biến một loại đá không màu thành đá màu xanh, màu hồng, đỏ, vàng</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-235" title="aquamarine" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//aquamarine.jpg" alt="aquamarine Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="154" height="124" /><br />
Đá quý aquamarine</em></p>
<p>Sắc màu của beryl đẹp nhất có lẽ là màu xanh biển từ Aquamerin, một trong những loại đá quý phổ biến và giá trị nhất. Đây là loại đá được các nhà thiết kế rất ưa chuộng. Nó dường như không bao giờ bị phá hủy, rất cứng và tỏa anh sáng tuyệt vời, nhất là khi đặt dưới nước</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full wp-image-236" title="emerald" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//emerald.jpg" alt="emerald Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="308" height="300" /><br />
<em>Ngọc lục bảo thiên nhiên</em></p>
<p>Ngọc lục bảo là một dạng khác của beryl, có màu xanh lá cây rất đặc trưng. Những vết nứt và tạp chất trong lòng của ngọc lục bảo thường không làm giảm đi giá trị tuyệt vời của nó.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-237" title="morganite" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//morganite.jpg" alt="morganite Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="250" height="193" /><br />
Morganite – Beryl hồng</em></p>
<p>Beryl có sự thay đổi màu sắc đặc biệt khi có mangan bên trong. Nó làm viên đá có màu hồng đầy nữ tính – đá morganite. Ngày xưa morganite có tên phổ biến là Beryl hồng. Nó được đặt là morganite từ năm 1911 để vinh danh chuyên gia tài chính và nhà sưa tầm đá quý John Pierpont Morgan.</p>
<p>Với một chút tạp chất Sắt và vàng, beryl không màu sẽ trở nên lộng lẫy hơn với màu vàng – beryl vàng. Đá quý này có những đặc điểm cơ bản giống người anh em aquamarine và ngọc lục bảo. Beryl vàng có màu sắc trải từ màu vàng chanh nhẹ nhàng đến vàng đậm. Không giống ngọc lục bảo, beryl vàng có rất ít tạp chất.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-medium wp-image-238" title="heliodor" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//heliodor-300x281.jpg" alt="heliodor 300x281 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="300" height="281" /><br />
<em>Heliodor</em></p>
<p>Với những tỉ lệ khác nhau, cùng với sự tham gia của uranium trong thế giới của beryl, chúng ta còn có một loại đá nữa với màu vàng – xanh tươi. Beryl này được gọi là heliodor. Cái tên này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Helios (Mặt trời) và doron (món quà). Vì vậy, heliodor là một món quà từ mặt trời</p>
<p>Ban đầu, tên “Beryl” đến từ Ấn Độ. Nó được bắt nguồn từ chữ Phạn ‘veruliyam’, về sau tiếng Hy Lạp theo đó, gọi nó là ‘beryllos’</p>
<p>Beryl thường được tìm thấy ở các mỏ đá quý ở Nam Mỹ và miền Trung và Tây Phi. Một số lượng đáng kể đã được phân bố ở Madagascar, Nga, Ukraina và Mỹ.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Opal</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-opal.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-opal.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:05:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Quý Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc opal]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc quý opal]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[opal]]></category>
		<category><![CDATA[opal đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[ophthalmios]]></category>
		<category><![CDATA[phân biệt đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[thông số kỹ thuật đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá nhiều màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[đá opal trang sức]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý opal]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=45</guid>
		<description><![CDATA[Do có hiệu ứng lóe màu sặc sỡ (màu cầu vồng) nên viên đá opal có các màu của những loại đá quý khác gộp lại. Hiệu ứng lóe màu sặc sỡ được tạo ra do nhiễu xạ bên trong đá: các cầu thể li ti nằm trong đá làm tách ánh sáng thành các <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-opal.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="Opal" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Opal.jpg" alt="Opal Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Opal" width="145" height="133" />Do có hiệu ứng lóe màu sặc sỡ (màu cầu vồng) nên viên đá opal có các màu của những loại đá quý khác gộp lại. Hiệu ứng lóe màu sặc sỡ được tạo ra do nhiễu xạ bên trong đá: các cầu thể li ti nằm trong đá làm tách ánh sáng thành các màu phổ tán sắc ngời sáng, giống hệt hiện tượng màu sặc sỡ do các rãnh cực nhỏ trên các đĩa CD gây ra.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Opal bắt nguồn từ tiếng La Mã opalus, diễn tả một vẻ đẹp đặc biệt của loại đá quý này: có màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal là một báu vật trong thời Trung Cổ và người Hy Lạp gọi là ophthalmios, nghĩa là đá mắt, do nhiều người tin rằng đá này giúp tăng thị lực. Một số khác lại nghĩ rằng opal giúp cho người đeo nó có thể trở nên vô hình. Có người còn cho là opal giúp giữ tóc màu vàng không bị bạc.</p>
<p>Opal là những đá chính trên các trang sức của vương triều Pháp. Vua Napoleon đã tặng cho hoàng hậu Josephine một viên opal đẹp sáng màu đỏ tươi, có tên là “Cháy Đỏ Thành Troy”.</p>
<p>Vào thế kỷ 19, opal bị xem là vật xui xuất phát từ một tiểu thuyết nổi tiếng một thời của nhà văn người Scotland là ngài Walter Scott. Trong truyện, nữ nhân vật chính gắn sức sống dựa vào viên đá opal xinh đẹp mà cô ấy cài trên mái tóc và khi viên opal mất đi ánh lửa thì cô gái cũng qua đời.</p>
<p>Opal là một trong các đá mừng sinh nhật trong tháng 10 ở Mỹ.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Khi định giá opal, các chuyên gia bắt đầu với màu nền của đá. Được ưa thích nhất là khi màu nền chung của đá thì sẫm và có lóe màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal có giá trị nhất khi có màu nền xám sẫm đến đen và được gọi là opal đen. Opal có màu nền là trắng hay màu nhạt thì gọi là opal trắng, loại này có nhiều hơn và giá rẻ. Opal từ trong mờ đến trong suốt được gọi là opal tinh thể, giá trị của nó ở giữa 2 loại trên.</p>
<p>Sau màu nền, giá trị opal dựa vào mức độ và sự phân bố các màu sặc sỡ. Đẹp nhất là khi có tất cả các màu sặc sỡ phủ hết bề mặt viên đá, kể cả màu đỏ. Tuy nhiên opal là một trong các loại đá quý thể hiện tính riêng tư nhất, phụ thuộc vào sở thích của từng người.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-98" title="nguon-goc-opal" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//nguon-goc-opal.jpg" alt="nguon goc opal Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Opal" width="325" height="304" /></p>
<p>Nguồn opal quan trọng nhất là Úc vì là nơi sản xuất opal nhiều nhất và đẹp nhất. Địa phương nổi tiếng có opal đen là Lightning Ridge.</p>
<p>Opal lửa là opal gốc núi lửa, trong suốt, có màu vàng sáng đến đỏ, được khai thác ở Mexico, thường được mài giác. Opal lửa hiếm khi thể hiện lóe màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal lửa cũng có ở bang Oregon, Mỹ.</p>
<p>Người ta hay mài opal theo dạng ovan cabochon. Opal trắng thường được mài theo kích cỡ quy định, còn opal đen nào có giá trị sẽ được mài theo hình dáng để làm sao cho lóe màu sặc sỡ tối đa mặc dù dạng ovan là được ưa thích hơn cả.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Các phương pháp xử lý opal được dùng nhiều nhất là làm tối đá màu nhạt để cho giống opal đen. Phương pháp nhuộm là làm cho màu nhuộm thấm vào trong cấu trúc rỗng để đá có được màu mong muốn. Phương thức xử lý “Khói” là tạo màu nền từ nâu sẫm đến đen. Phương pháp xử lý “Đường cát” tạo màu nền đen, chắn sáng.</p>
<p>Các viên opal nào quá mỏng, muốn dùng làm đá quý thì phải được dán thành hai hay ba lớp giống như bánh sandwich. Đá 2 lớp gồm đáy là vật liệu màu đen, phía trên là opal mỏng. Đá 3 lớp gồm 2 lớp kể trên, phần trên cùng là lớp thạch anh hay plastic không màu, dạng vòm. Dĩ nhiên là đá ghép này rẻ hơn đá opal nguyên. Chúng được bán theo từng viên và giá có thể lên đến hàng trăm lần nếu viên đá quá đặc biệt.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Opal có độ cứng 6 trên thang Mohs, mềm hơn nhiều loại đá quý khác, do đó nên giữ gìn cẩn thận để tránh bị làm trầy xước bởi những nữ trang khác. Nếu để đá rơi, phần nào lộ ra sẽ dễ bị bể. Không được để opal tiếp xúc với nhiệt hay axit. Rửa opal với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-opal.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
