<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hồ Bảo Tín - Kiến Thức Đá Quý - Đá Quý Học - Thông Tin Đá Quý &#187; phong thủy đá quý</title>
	<atom:link href="http://www.hobaotin.com/tag/phong-thuy-da-quy/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.hobaotin.com</link>
	<description>www.hobaotin.com</description>
	<lastBuildDate>Fri, 11 Jan 2019 09:39:48 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử topaz]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc topaz]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[topaz]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về topaz]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý topaz]]></category>
		<category><![CDATA[đá không màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=55</guid>
		<description><![CDATA[Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh. Topaz màu <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh.</p>
<p>Topaz màu vàng là phổ biến nhất, ngoài ra người ta cũng tìm thấy topaz xanh dương, trắng và nâu. Topaz được khai thác từ Mỹ, Canada. Brazil và Sri Lanca. Topaz truyền năng lượng tới cho những ai cần nó, nhất là đối với những người đang bị khủng hoảng hay cần động lực.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full" title="blue-topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//blue-topaz.jpg" alt="blue topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="124" height="124" /><em>Topaz xanh Thụy Điển</em></p>
<p>Ở Việt Nam, topaz được tìm thấy ở Khánh Hòa, dạng không màu. Topaz được ưa chuộng nhất là topaz xanh dương. Nếu emerald là vua của các loại đá màu xanh lục, thì topaz là chúa của đá màu xanh dương.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full" title="yellow topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//yellow-topaz.jpg" alt="yellow topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="225" height="225" /><em>Topaz vàng</em></p>
<p>Đây là loại đá sinh nhật tháng 12. Tuy nhiên, Topaz xanh dương trên thị trường rất dễ bị làm giả. Vì topaz thiên nhiên rất ít tạp, khó có thể phân biệt được thiên nhiên và nhân tạo bằng mắt thường. Ngoài ra topaz xanh dương hiếm được tìm thấy ở Việt Nam, nên giá thành khá cao, khiến động cơ sản xuất đá giả là rất lớn</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-246" title="mytic-topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//mytic-topaz.jpg" alt="mytic topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="108" height="108" /></p>
<p>Hiện nay trên thị trường còn xuất hiện Mytic topaz, đây là loại topaz đã được xử lý. Nó tỏa ánh sáng 7 sắc cầu vồng rất đẹp.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Mắt Mèo (Chrysoberyl)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-mat-meo-chrysoberyl.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-mat-meo-chrysoberyl.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:05:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Quý Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[chrysoberyl đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[đá chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu đen]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=38</guid>
		<description><![CDATA[Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-mat-meo-chrysoberyl.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="Chrysoberyl" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Chrysoberyl.jpg" alt="Chrysoberyl Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Mắt Mèo (Chrysoberyl)" width="130" height="148" />Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về hiệu ứng mắt mèo, hiệu ứng này có được do ánh sáng tác động lên các bao thể li ti hình kim bên trong viên đá (do đó đá mắt mèo thường không trong suốt).</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Người Hy Lạp cổ gọi chrysoberyl mắt mèo là cymophane, nghĩa là “ánh sáng di chuyển”.</p>
<p>Trong nhiều nền văn hóa xưa, người ta cho rằng chrysoberyl mắt mèo có khả năng trị được các bệnh của mắt.</p>
<p>“Mắt” của viên đá chrysoberyl mắt mèo sẽ nháy được khi bạn chiếu 2 nguồn sáng lên nó và rồi xoay viên đá. Khi xoay viên đá, mắt sẽ tách ra thành 2 dải sáng xa dần rồi sau đó chập lại. Hiệu ứng này gọi là “mở và khép”.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Yếu tố giá trị quan trọng nhất của đá mắt mèo đó là độ mạnh, sự sắc nét và đối xứng của mắt.</p>
<p>Màu của chrysoberyl mắt mèo từ nâu “mật ong” cho đến lục “táo”, trong đó màu vàng kim có giá cao nhất.</p>
<p>Loại chrysoberyl mắt mèo đẹp thường có hiện tượng “sữa và mật ong”. Khi chiếu sáng theo chiều thẳng góc với mắt, hướng vào hông viên đá, thì một bên mắt sẽ có màu trắng sữa, bên kia vẫn giữ màu vàng kim đến nâu. Khi xoay viên đá, màu lại xoay theo.</p>
<p>Để thấy được hiệu ứng mắt mèo thì phải mài viên chrysoberyl theo dạng tròn hoặc ovan, phần mặt trên hình vòm, láng mịn, gọi là kiểu cabochon.</p>
<p>Cũng có một loại chrysoberyl trong suốt, có màu vàng đến màu vàng kim – mật ong. Những đá này thường được mài giác và làm ta nhớ đến các đá quý cũng có màu vàng và trong như saphia, topaz hay citrine.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-115" title="Chrysoberyl-phan-bo" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Chrysoberyl-phan-bo.jpg" alt="Chrysoberyl phan bo Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Mắt Mèo (Chrysoberyl)" width="325" height="288" /></p>
<p>Chrysoberyl có hiệu ứng mắt mèo được tìm thấy ở Sri Lanka, Brazin, Tanzania, Madagasca, Ấn Độ và một số nơi khác.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào trên chrysoberyl.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Chrysoberyl là loại đá quý cứng chắc và vững bền, độ cứng 8,5 trên thang Mohs, với độ cứng chắc tuyệt vời. Do đó nó rất phổ biến trong các nhẫn của phái nam.<br />
Rửa chrysoberyl bằng xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà vào phía sau viên đá là nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-mat-meo-chrysoberyl.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:05:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Quý Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý diamond]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của diamond]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[diamond]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của diamond]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[kim cương phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử diamond]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc diamond]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của diamond]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về diamond]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý diamond]]></category>
		<category><![CDATA[đá không màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý diamond]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=39</guid>
		<description><![CDATA[Trong các loại ngọc quý kim cương được xem như đứng hàng đầu. Người  tiêu dùng cũng đã quen thuộc với cụm từ Kim cương là vĩnh cữu và nhẫn cưới bằng kim cương cũng được xem như là một cách thể hiện tình yêu vĩnh cữu với thời gian, vì thế nên không có <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Trong các loại ngọc quý kim cương được xem như đứng hàng đầu. Người  tiêu dùng cũng đã quen thuộc với cụm từ Kim cương là vĩnh cữu và nhẫn cưới bằng kim cương cũng được xem như là một cách thể hiện tình yêu vĩnh cữu với thời gian, vì thế nên không có một loại ngọc quý nào có thể sánh được với kim cương.<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong1.jpg" alt="kim cuong1 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p><strong>CẤU TRÚC</strong></p>
<p>Kim cương được cấu tạo bằng một loại nguyên tử Carbon (C) duy nhất, sắp thật khít nhau trong một khối lập phương gọi là ô cơ  bản có thể tích nhỏ nhất. Do thế mật độ của các nguyên tử tương đối cao ứng với tỷ trọng SG=3.52, cùng lúc độ cứng cũng cao (độ cứng Mohs = 10) cứng nhất, đứng đầu trong  các ngọc quý tự nhiên lẫn nhân tạo.<img class="aligncenter" title="Kim Cương   Diamond" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong2.gif" alt="kim cuong2 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)" width="202" height="175" border="0" /></p>
<p>Trong tự nhiên, nguồn Carbon để hình thành kim cương chủ yếu nằm trong thực vật và carbonate. Khi bị vùi lấp, trong quá trình địa chất, chúng biến thành than bùn, than đá, than chì . . . Khi môi trường hội đủ điều kiện về nhiệt độ và áp suất, các nguyên tử carbon được nén khít với nhau tạo thành kim cương trong hệ tinh thể lập phương.</p>
<p>Trong ô cơ bản của hệ này, các nguyên tử C chiếm vị trí các đỉnh, tâm các mặt vuông và trong ruột có chứa thêm 4 nguyên tử C. Cách kết tinh theo hệ lập phương cho được môi trường đẵng hướng, vận tốc ánh sáng truyền trong tinh thể cố định theo mọi phương ứng với chiết suất RI=2.417 không đổi. Trong kim cương thường gặp chiết suất đơn này không hoàn toàn cố định, một số nơi nào đó trong môi trường tinh thể người ta thường gặp có hiện tượng lưỡng chiết suất bất thường mà quan sát qua 2 nicol vuông góc hiện tượng tắt hẳn của môi trường đẳng hướng đã chuyển sang ít nhiều dị hướng ở những nơi mà không thấy tắt hoàn toàn (strong strain).</p>
<p><strong>DẠNG TINH THỂ<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong3.jpg" alt="kim cuong3 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p>Dạng tinh thể thường gặp ngoài tự nhiên thường có hình bát diện đều với 8 mặt lồi hình tam giác hay khối lập phương hoặc dạng khác thuộc tam bát diện có 24 mặt tam giác, lục bát diện có 48 mặt tam giác, 12 mặt thoi . ..Cát khai tốt theo hệ mặt {111} của bát diện đều.</p>
<p><strong>TIÊU CHUẨN 4C (carat, color, clarity, cut)</strong></p>
<p>Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của kim cương gọi tắt là tiêu chuẩn 4C đó là trọng lượng (Carat), màu sắc (Color), độ sạch (Clarity) và tỷ lệ cắt mài (Cut).</p>
<p><strong>MÀU SẮC (color)<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong4.jpg" alt="kim cuong4 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p>Màu sắc của kim cương cũng đa dạng, tùy theo màu sắc người ta chia kim cương thành hai nhóm không màu và có màu. Nhóm không màu gồm những viên kim cương hoàn toàn không mang màu cho đến màu vàng rất nhạt.</p>
<p>Ở loại không màu (Cape), màu được phân cấp và được biểu diễn bằng các mẫu tự bắt đầu bằng chữ D (hoàn toàn không màu, thường gọi là nước D) cho đến Z  (màu sậm dần, có màu vàng nhạt), giá trị của kim cương cũng giảm theo độ tăng của màu vàng. Dưới tác dụng của tia cực tím UV, thường có nhiều trong ánh nắng ban mai, một số kim cương (loại mà trong cấu trúc của kim cương có Nitrogen tập trung lại thành nhóm) có hiện tượng phát huỳnh quang màu lam nhẹ sẽ hòa với màu vàng của viên đá để trở thành trắng hơn và làm cho viên đá có thể nhận định sai, tăng lên vài nước.</p>
<p>Nhóm kim cương màu (fancy) có thể gặp các màu khác như lam, vàng, hồng, lục, tím, đỏ, đen . . .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>ĐỘ SẠCH (clarity)<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong12.gif" alt="kim cuong12 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p>Độ sạch cũng là một trong các tiêu chuẩn phân cấp kim cương. Độ sạch dùng phân cấp viên đá qua sự hiện diện, số lượng và kích thước của những tạp chất (bên trong) cũng như những khiếm khuyết bề mặt (bên ngoài). Rất hiếm kim cương không có khuyết điểm nào, nghĩa là không tìm thấy một tạp chất hay khuyết điểm bề mặt nào cho dù quan sát dưới loupe 10X bởi một người giàu kinh nghiệm. Nếu các tiêu chuẩn đánh giá khác cũng tốt như vậy, viên đá sẽ đạt giá trị cao nhất.</p>
<p>F (hay FL) Flawless: không tạp chất. Quan sát dưới loupe 10X.</p>
<p>IF (Internally Flawless): không tạp chất bên trong. Quan sát dưới loupe 10X.</p>
<p>VVS1-2(Very very slightly included): tạp chất cực nhỏ, rất khó thấy.</p>
<p>VS1-2 (Very slightly included): tạp chất rất nhỏ, khó thấy.</p>
<p>SI1-2 (Slightly included):tạp chất nhỏ, dễ thấy.</p>
<p>I1 (Included): tạp chất lớn, dễ thấy (bằng loupe 10X và mắt trần).</p>
<p>I2-3(Included): tạp chất lớn, dễ thấy (bằng mắt trần).</p>
<p><strong>TRỌNG LƯỢNG – (Carat)</strong></p>
<p>Carat là đơn vị đo trọng lượng. Có 5 carat trong một gam. Trọng lượng của kim cương được tính bằng carat. Một carat được chia thành 100 points.</p>
<table width="157">
<tbody>
<tr>
<td>1 carat =1.00 carat=100points</td>
</tr>
<tr>
<td>1/2 carat= 0.50 carat= 50 points</td>
</tr>
<tr>
<td>1/4 carat=0.25 carat= 25 points</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Cùng một trọng lượng, cùng một chất lượng về màu sắc và độ sạch, thí dụ một viên 5ct có giá đắt hơn một lô 5 viên 1ct cùng chất lượng.</p>
<p><strong>DẠNG CẮT (cut)</strong></p>
<p>Kim cương khi mài giác phải bảo đảm độ chiếu sáng và độ tán sắc tối đa, nhờ đó ánh sáng vào viên đá tách thành đơn sắc khi trở ra đến mắt người quan sát thấy lấp lánh gọi là lửa. Ở dạng mài tròn chiếu (round brilliant cut), bằng phép tính toán đã xác định chính xác công thức mài theo tỷ lệ % của các phần của viên đá như sơ đồ sau:</p>
<p><strong><img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong13.gif" alt="kim cuong13 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong><strong><img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong14.jpg" alt="kim cuong14 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p style="text-align: center;"><em>Typical Diamond</em></p>
<p><img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong15.png" alt="kim cuong15 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p style="text-align: center;">Proportion Analysis Chart</p>
<p>Tỷ lệ cắt mài cũng là một tiêu chuẩn đánh giá giá trị của kim cương. Trong thị trường, kim cương được bán tính theo trọng lượng của viên đá, thế nhưng một viên nước D, không tạp chất, cắt không chuẩn (quá cạn hay quá sâu) sẽ trông như bị chết, không chiếu, không có lửa sẽ kém bắt mắt hơn một viên mài đúng chuẩn cho dù màu thấp hơn, chứa tạp chất nhiều hơn. Mài đúng tỷ lệ tuy hao tốn đá thô nhiều nhưng thành phẩm có được một viên mài giác chiếu sáng sinh động và giá trị viên đá đạt đến mức cao nhất.<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong16.gif" alt="kim cuong16 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi kim cương cắt dạng viên tròn chiếu theo đúng tỷ lệ hoàn hảo ta có một sự liên quan giữa trọng lượng (ct) và kích cỡ viên đá (đường kính mm) theo bảng tra sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;">Bảng Tỷ lệgiửa Kích cở và Trọng lượng<img class="decoded" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong23.gif" alt="kim cuong23 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<table width="65%">
<tbody>
<tr>
<td>Weight:</td>
<td>Size (diameter):</td>
<td>Weight: pts (diameter):</td>
<td>Weight: fractions</td>
</tr>
<tr>
<td>0.05ct</td>
<td>1.00mm</td>
<td>5pts</td>
<td>1/20th</td>
</tr>
<tr>
<td>0.10ct</td>
<td>3.00mm</td>
<td>10pts</td>
<td>1/10th</td>
</tr>
<tr>
<td>0.20ct</td>
<td>3.85mm</td>
<td>20pts</td>
<td>1/5th</td>
</tr>
<tr>
<td>0.25ct</td>
<td>4.10mm</td>
<td>25pts</td>
<td>1/4</td>
</tr>
<tr>
<td>0.33ct</td>
<td>4.55mm</td>
<td>33pts</td>
<td>1/3rd</td>
</tr>
<tr>
<td>0.40ct</td>
<td>4.80mm</td>
<td>40pts</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>0.50ct</td>
<td>5.15mm</td>
<td>50pts</td>
<td>1/2</td>
</tr>
<tr>
<td>0.66ct</td>
<td>5.72mm</td>
<td>66pts</td>
<td>2/3</td>
</tr>
<tr>
<td>0.75ct</td>
<td>6.00mm</td>
<td>75pts</td>
<td>3/4</td>
</tr>
<tr>
<td>0.90ct</td>
<td>6.40mm</td>
<td>90pts</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>1.00ct</td>
<td>6.65mm</td>
<td>100pts</td>
<td>1 carat</td>
</tr>
<tr>
<td>1.50ct</td>
<td>7.50mm</td>
<td>150pts</td>
<td>1 1/2</td>
</tr>
<tr>
<td>2.00ct</td>
<td>8.10mm</td>
<td>200pts</td>
<td>2 carats</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>DẠNG CẮT MŨI TÊN VÀ TRÁI TIM</strong></p>
<p>Vào thập niên 80 một nhà chế tác người Nhật lần đầu tiên cắt một viên kim cương đạt đến độ các giác phản chiếu của viên đá phủ giáp mí nhau tạo thành kính vạn hoa khi nhìn qua ống quan sát phản chiếu. Kỷ thuật này nhanh chóng lan truyền và phát triển đến các nhà chế tác khắp nơi. Kim cương cắt dạng Trái tim &amp; mũi tên (gọi tắt H&amp;A – heart &amp; arrow) du nhập vào Hoa Kỳ vào giữa thập niên 90. Những viên kim cương chất lượng tốt cắt dạng Trái tim &amp; Mũi tên đều có giá trị vì tính đồng nhất và chất lượng tối ưu với cách cắt mài cực kỳ tinh tế. Đôi khi nó được mệnh danh là kiểu cắt siêu lý tưởng (superideals).<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong24.jpg" alt="kim cuong24 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p>Khi nhìn qua ống quan sát phản chiếu (một dụng cụ quang học để xem kim cương cắt mài dạng Trái tim &amp; Mũi tên) ta sẽ thấy các mũi tên tỏa tia ra ở mặt bàn của phần trên (crown) viên đá. Nếu xoay ngược viên đá, từ chóp đáy các trái tim quy tụ về đây.</p>
<p>Các phòng giám định Hoa Kỳ vẫn chưa có chuẩn phân cấp về độ cân đối quang học của loại Trái tim &amp; Mũi tên này. Kim cương cắt dạng Trái tim &amp; Mũi tên có tính cân đối, nhưng không phải bất kỳ viên kim cương nào cũng đạt được những thông số cắt lý tưởng cho nên lượng ánh sáng dội trở lại trong viên đá cũng không đạt được mức tối đa.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:05:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Quý Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách bảo quản beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về beryls]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá không màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu vàng]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=41</guid>
		<description><![CDATA[Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng ta đã được thiên nhiên ban tặng những viên đá quý, là nơi mà màu sắc vừa vĩnh hằng vừa hết sức kỳ diệu. Trong thế giới đá quý, ngọc lục bảo có một màu xanh hoàn hảo mà các loài thực vật phải ngưỡng mộ. Màu của Aquamerin lại rất đa dạng từ màu xanh của trời đến màu xanh đậm của biển cả. Màu hồng quyến rũ của morganite tượng trưng cho vẻ đẹp của giới đẹp trên toàn thế giới. Và, có ai biết rằng, những loại đá mà tôi vừa kể lại có chung một nguồn gốc? Vâng, Ngọc lục bảo, Aquamerin và Moganit đều chính là Beryl. Những anh chị em của chúng còn có Beryl vàng, beryl vàng xanh, goshenite không mày và beryl đỏ rất hiếm.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full" title="beryl" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//beryl.jpg" alt="beryl Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="150" height="118" /><br />
Beryl vốn không màu</em></p>
<p>Vậy sự thực của câu chuyện này là gì? Đó là một lịch sử thú vị về sự hình thành beryl. Beryl, còn được gọi là Beryl Nhôm Silicat, bản thân vốn không có màu sắc. Hàng triệu năm trước, dưới tác dụng của áp lực và nhiệt độ cao đã tạo ra những chất đặc biệt trong lòng trái đất. Những chất này trộn lẫn, xâm nhập vào phân tử beryl, biến một loại đá không màu thành đá màu xanh, màu hồng, đỏ, vàng</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-235" title="aquamarine" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//aquamarine.jpg" alt="aquamarine Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="154" height="124" /><br />
Đá quý aquamarine</em></p>
<p>Sắc màu của beryl đẹp nhất có lẽ là màu xanh biển từ Aquamerin, một trong những loại đá quý phổ biến và giá trị nhất. Đây là loại đá được các nhà thiết kế rất ưa chuộng. Nó dường như không bao giờ bị phá hủy, rất cứng và tỏa anh sáng tuyệt vời, nhất là khi đặt dưới nước</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full wp-image-236" title="emerald" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//emerald.jpg" alt="emerald Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="308" height="300" /><br />
<em>Ngọc lục bảo thiên nhiên</em></p>
<p>Ngọc lục bảo là một dạng khác của beryl, có màu xanh lá cây rất đặc trưng. Những vết nứt và tạp chất trong lòng của ngọc lục bảo thường không làm giảm đi giá trị tuyệt vời của nó.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-237" title="morganite" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//morganite.jpg" alt="morganite Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="250" height="193" /><br />
Morganite – Beryl hồng</em></p>
<p>Beryl có sự thay đổi màu sắc đặc biệt khi có mangan bên trong. Nó làm viên đá có màu hồng đầy nữ tính – đá morganite. Ngày xưa morganite có tên phổ biến là Beryl hồng. Nó được đặt là morganite từ năm 1911 để vinh danh chuyên gia tài chính và nhà sưa tầm đá quý John Pierpont Morgan.</p>
<p>Với một chút tạp chất Sắt và vàng, beryl không màu sẽ trở nên lộng lẫy hơn với màu vàng – beryl vàng. Đá quý này có những đặc điểm cơ bản giống người anh em aquamarine và ngọc lục bảo. Beryl vàng có màu sắc trải từ màu vàng chanh nhẹ nhàng đến vàng đậm. Không giống ngọc lục bảo, beryl vàng có rất ít tạp chất.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-medium wp-image-238" title="heliodor" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//heliodor-300x281.jpg" alt="heliodor 300x281 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Beryls" width="300" height="281" /><br />
<em>Heliodor</em></p>
<p>Với những tỉ lệ khác nhau, cùng với sự tham gia của uranium trong thế giới của beryl, chúng ta còn có một loại đá nữa với màu vàng – xanh tươi. Beryl này được gọi là heliodor. Cái tên này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Helios (Mặt trời) và doron (món quà). Vì vậy, heliodor là một món quà từ mặt trời</p>
<p>Ban đầu, tên “Beryl” đến từ Ấn Độ. Nó được bắt nguồn từ chữ Phạn ‘veruliyam’, về sau tiếng Hy Lạp theo đó, gọi nó là ‘beryllos’</p>
<p>Beryl thường được tìm thấy ở các mỏ đá quý ở Nam Mỹ và miền Trung và Tây Phi. Một số lượng đáng kể đã được phân bố ở Madagascar, Nga, Ukraina và Mỹ.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-beryls.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
