<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hồ Bảo Tín - Kiến Thức Đá Quý - Đá Quý Học - Thông Tin Đá Quý &#187; Đá Bán Quý</title>
	<atom:link href="http://www.hobaotin.com/category/da-ban-quy-2/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.hobaotin.com</link>
	<description>www.hobaotin.com</description>
	<lastBuildDate>Fri, 11 Jan 2019 09:39:48 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Demantoid</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=51</guid>
		<description><![CDATA[Demantoid là một khoáng vật thuộc nhóm garnet. Lửa của nó lóe màu cầu vồng, đây là đặc tính không phổ biến ở nhóm garnet: thực tế thì tên của nó có nghĩa là “giống kim cương”. Nhưng cả hai, lửa và màu lục sáng đều có giá của chúng: vì demantoid là loại garnet <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="Demantoid" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Demantoid.jpg" alt="Demantoid Thông tin đặc tính và giá trị đá Demantoid" width="150" height="143" />Demantoid là một khoáng vật thuộc nhóm garnet. Lửa của nó lóe màu cầu vồng, đây là đặc tính không phổ biến ở nhóm garnet: thực tế thì tên của nó có nghĩa là “giống kim cương”. Nhưng cả hai, lửa và màu lục sáng đều có giá của chúng: vì demantoid là loại garnet hiếm nhất, và chưa bao giờ tìm thấy viên nào trên vài carat.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Vào giữa những năm 1800, tại vùng núi Ural thuộc Nga, người ta tìm thấy loại garnet màu lục có lửa này.</p>
<p>Công ty Tiffany &amp; Co. là đơn vị mua demantoid của Nga nhiều nhất.</p>
<p>Trong khoảng thời gian cực thịnh, từ 1885 đến 1915, người ta dùng demantoid rất nhiều trong nữ trang nhờ vẻ đẹp của nó. Màu lục sáng của nó tô điểm lên các mẫu hình thạch sùng, cá, côn trùng, hoa và lá cây.</p>
<p>Giá đấu kỷ lục đạt được cho nhà Christies Hong Kong là 10.000 USD một carat đối với viên demantoid nặng 4 carat, được bao quanh bởi các viên kim cương nhỏ cắt giác hoa hồng, nằm trong chiếc nhẫn của Pháp vào thời điểm chuyển đổi thiên niên kỷ.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Demantoid màu lục đậm và thuần khiết là loại được ưa thích.</p>
<p>Thông thường nữ trang demantoid chỉ có các viên đá nhỏ: vì đá lớn cực kỳ hiếm.</p>
<p>Demantoid rất hiếm và thường gặp nhất trong các nữ trang xưa. Các nhà sưu tập luôn tìm kiếm các bộ nữ trang thời Victory có nhiều đá nhỏ màu lục sáng có dạng tròn hay ovan.</p>
<p>Garnet demantoid ở Nga thường có tạp chất dạng sợi của amiăng. Các sợi này đôi khi tạo nên một hoa văn đẹp có hình như một đuôi ngựa, do đó gọi chúng là bao thể “đuôi ngựa”. Viên demantoid nào có bao thể đưôi ngựa rõ ràng sẽ có giá trị đặc biệt đối với các nhà sưu tập: đây là một thí dụ về bao thể giúp làm tăng chứ không phải làm hạ giá trị của viên đá, bởi vì nó chứng tỏ là có xuất xứ xa xưa từ nước Nga.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-110" title="Demantoid-phan-bo" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Demantoid-phan-bo.jpg" alt="Demantoid phan bo Thông tin đặc tính và giá trị đá Demantoid" width="325" height="282" /></p>
<p>Ngày nay các mỏ ở Nga chỉ sản xuất được một chút demantoid. Các mỏ ở Namibia, Ý, và Mexico khai thác được đá đẹp rất ít.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng chữa bệnh của amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng chữa bệnh của đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng chữa bệnh của amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng chữa bệnh của đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng chữa bệnh của đá quý amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đá amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý amazonite chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý amazonite dùng chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý dùng chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đặc tính chữa bệnh của amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đặc tính chữa bệnh của đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đặc tính chữa bệnh của đá quý amazonite]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=48</guid>
		<description><![CDATA[Amazonite thường có màu xanh ngọc tuyệt đẹp với vài phần trắng hoặc xám. Theo Kinh Cựu ước, amazonite được dùng trong bản khắc quan tài của các thầy tế Do thái. Đặc tính chữa bệnh Amazonite chữa các bệnh về cổ họng, kích thích sự truyền thông và củng cố tuyến giáp cùng tuyến <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Amazonite thường có màu xanh ngọc tuyệt đẹp với vài phần trắng hoặc xám. Theo Kinh Cựu ước, amazonite được dùng trong bản khắc quan tài của các thầy tế Do thái.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium" title="amazonite" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//amazonite-300x290.jpg" alt="amazonite 300x290 Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite" width="300" height="290" /></p>
<p><strong>Đặc tính chữa bệnh</strong></p>
<p>Amazonite chữa các bệnh về cổ họng, kích thích sự truyền thông và củng cố tuyến giáp cùng tuyến cận giáp.</p>
<p>Thêm vào đó, nó giúp cân bằng sự trao đổi chất và điều hòa sự thiếu canxi, đồng thời giảm chứng chuột rút và co cơ.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-1285" title="trang-suc-amazonite" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//trang-suc-amazonite-300x199.jpg" alt="trang suc amazonite 300x199 Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite" width="300" height="199" /></p>
<p>Amazonite là một tinh thể cực tốt để giảm đau và điều hoà hệ thần kinh, xóa lo lắng, sợ hãi, giận dữ, cáu gắt và cân bằng tâm tính.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-1286" title="amazonite colorado2" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//amazonite-colorado2-300x284.jpg" alt="amazonite colorado2 300x284 Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite" width="300" height="284" /></p>
<p>Tinh thể này động viên chúng ta nắm lấy quyền kiểm soát cuộc đời mình, nhắc nhở rằng chúng ta có khả năng thay đổi bất kì hoàn cảnh nào và kết nối ta với sức mạnh bên trong.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử mã não]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[mã não]]></category>
		<category><![CDATA[mã não phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về mã não]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[ý của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá nhiều màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy thạch anh]]></category>
		<category><![CDATA[đá thạch anh phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=47</guid>
		<description><![CDATA[Tên gọi: Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ Ahates – có nghĩa là “hạnh phúc”. Công thức : SiO2. Tên gọi khác, biến thể: Mã não, Agat pháo đài (có hoa văn giống như hình vẽ trên bản đồ cổ), đá cành cây (phân nhánh hình cành cây, có hoa văn trông <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><strong><img class="alignleft size-thumbnail" title="ma-nao" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//ma-nao-150x150.jpg" alt="ma nao 150x150 Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)" width="150" height="150" />Tên gọi:</strong> Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ Ahates – có nghĩa là “hạnh phúc”. Công thức : SiO2. Tên gọi khác, biến thể: Mã não, Agat pháo đài (có hoa văn giống như hình vẽ trên bản đồ cổ), đá cành cây (phân nhánh hình cành cây, có hoa văn trông như cây rừng), mắt cú (có hình con mắt)</p>
<p><strong>Những đặc điểm chính: </strong>Agat là dạng biến thể của chalcedon thớ mịn mà đặc trưng là có màu phân lớp. Những lớp màu có dạng đồng tâm hoặc dải. Màu của agat dao động từ trắng sữa, phớt vàng và phớt xanh lá cây tới đen. Loại đẹp nhất được gọi là agat “mắt” hoặc agat “mắt kính” với những lớp đồng tâm quanh một điểm ở trung tâm.</p>
<p><strong>Tính chất vật lý:</strong></p>
<p>&#8211; Độ cứng : 6,5 – 7,0 – Tinh hệ : Ba phương</p>
<p>&#8211; Tỷ trọng : 2,6 g/cm3 – Ánh : Sáp</p>
<p><strong>Tính chất chữa bệnh:</strong> Agat làm tăng tiềm năng, giúp điều trị bệnh ho lâu ngày và bệnh ở vùng họng. Người ta tin rằng, agat giúp làm giảm co giật, chống lại sự sợ hãi, bảo vệ cơ thể chống lại bệnh nhiễm khuẩn và bệnh ở dạ dày. Agat có khả năng làm trung hoà độ axit dịch dạ dày, cũng như giải độc cho cơ thể. Có ý kiến cho rằng agat màu xanh da trời có tác dụng tích cực đối với tuyến giáp; mặt – vì vậy có tác dụng trị bệnh ở hệ hô hấp, tiêu hoá và một phần ở gan và đường mật. Agat có tác dụng tích cực đối với hệ tuần hoàn, giúp điều trị rối loạn nội tiết và bệnh nhiễm virut. Loại dạng rêu có tác động chữa bệnh đối với da và và cơ quan hô hấp, loại dạng cành cây có tác dụng tốt đối với bệnh ở dạ dày.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-169" title="da-ma-nao" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//da-ma-nao-300x300.jpg" alt="da ma nao 300x300 Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)" width="300" height="300" /></p>
<p><strong>Tính chất khác:</strong> Ở châu Âu, agat là biểu tượng của sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ; Ở Ấn Độ – là biểu tượng của của sự hưng thịnh. Đồ trang sức bằng agat làm cho chủ của nó trở nên dễ mến trong giao tiếp và biết ăn nói, cũng như bảo vệ chủ chống lại kẻ thù thâm độc. Bằng cách hấp thụ năng lượng có hại, agat có thể bảo vệ chủ chống lại những xung năng lượng, là loại đá của nữ thần màu mỡ – bảo trợ cho những chủ trang trại và người làm vườn. Nhẫn gắn mặt đá agat làm cho người đàn ông trở nên quyến rũ hơn trong mắt phụ nữ. Agat là biểu tượng của chòm sao Kim Ngưu và Song Tử trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm có tác dụng tới tất cả các luân xa tuỳ thuộc vào màu sắc của đá.</p>
<p><strong>Công dụng khác:</strong> Loại có độ cứng cao, chịu acit được dùng để chế tác các trục máy, chốt căn chính xác… Loại đẹp dùng để trang sức và trang trí.</p>
<p><strong>Nguồn gốc sinh thành:</strong> Agat gặp chủ yếu trong hốc của đá phun trào và các thành tạo nhiệt dịch nhiệt độ thấp.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị Hổ Phách (Amber)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu vàng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=49</guid>
		<description><![CDATA[Hổ phách đã giúp các nhà cổ sinh tái tạo cuộc sống trên địa cầu trong các giai đoạn nguyên thủy. Hổ phách được thành tạo từ nhựa cây cách nay hàng triệu năm, chúng hay bao lấy các mẫu côn trùng. Có hơn 1.000 mẫu côn trùng còn nguyên nằm trong hổ phách đã <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="ho-phach" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//ho-phach.jpg" alt="ho phach Thông tin đặc tính và giá trị Hổ Phách (Amber)" width="168" height="131" />Hổ phách đã giúp các nhà cổ sinh tái tạo cuộc sống trên địa cầu trong các giai đoạn nguyên thủy. Hổ phách được thành tạo từ nhựa cây cách nay hàng triệu năm, chúng hay bao lấy các mẫu côn trùng. Có hơn 1.000 mẫu côn trùng còn nguyên nằm trong hổ phách đã được xác định tên. Ngoài ra, hổ phách còn đóng vai trò chứng tích thời gian, từ thời Đồ Đá, hổ phách đã trở nên có giá trị nhờ vẻ đẹp của nó khi nó được dùng làm một trong những đồ trang sức sớm nhất.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Người Hy Lạp gọi hổ phách là electron (điện tử) hoặc là do trời tạo ra, có lẽ vì nó mang điện khi cọ sát với vải và có thể hút các thành phần cực nhỏ.</p>
<p>Nicias, một nhà văn cổ, nói hổ phách là do chất hương thơm hay tinh chất của mặt trời lặn tích tụ lại trong đại dương rồi trôi dạt lên bờ biển.</p>
<p>Người La Mã đã đưa quân đến chiếm đóng và kiểm soát các vùng sản xuất hổ phách. Nero, hoàng đế La Mã, là người rất sành sỏi về hổ phách. Theo Pliny, nhà sử học La Mã, thì dưới triều đại của Nero, giá của một tượng hổ phách chạm trổ cao hơn giá của một nô lệ khỏe mạnh.</p>
<p>Người Đức cổ đốt hổ phách để có hương thơm, do đó họ gọi nó là bernstein hay đá cháy.</p>
<p>Hổ phách không màu được xem là vật liệu tốt nhất dùng làm chuỗi hạt cầu nguyện trong thời Trung Cổ do cảm giác láng mượt của nó. Một số tổ chức của giới hiệp sĩ kiểm soát việc kinh doanh và việc sở hữu trái phép hổ phách nguyên liệu là bất hợp pháp ở hầu hết châu Âu vào năm 1400.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Màu hổ phách gồm trắng, vàng, vàng kim, cam và nâu, hiếm gặp có màu xanh, lục và đỏ.</p>
<p>Ở Mỹ thích loại hổ phách trong suốt, còn châu Âu lại thích hổ phách mây (đục).</p>
<p>Một số hổ phách có màn màu xanh vào ban ngày gây ra bởi bức xạ màu xanh.</p>
<p>Hổ phách thường được tạo thành hạt tròn, cabochon hoặc được chạm trổ.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full" title="nguon-goc-ho-phach" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//nguon-goc-ho-phach.jpg" alt="nguon goc ho phach Thông tin đặc tính và giá trị Hổ Phách (Amber)" width="326" height="305" /></p>
<p>Hai nguồn cung cấp chính hổ phách trên thị trường là các quốc gia vùng Baltic và Cộng hòa Dominica.</p>
<p>Hổ phách vùng Baltic thì cổ hơn nên được thị trường ưa chuộng, nhưng hổ phách ở Dominica thì lại nhiều xác côn trùng hơn.</p>
<p>Trong vùng Baltic, mỏ hổ phách lớn nhất ở tây Kaliningrad thuộc Nga, ngoài ra còn tìm thấy hổ phách ở Lithuania, Estonia, Latvia, Ba Lan và Đức, thỉnh thoảng hổ phách lại trôi dạt vào bờ biển Baltic thuộc Đan Mạch và Na Uy.</p>
<p>Các nguồn hổ phách khác ở các nước như Miến Điện, Liban, đảo Scicily, Mexico, Rumani và Canada.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Hổ phách mây có thể được nung nóng trong dầu để trong hơn. Đôi khi nhiệt có thể tạo ra các khe nứt dạng đĩa lý thú gọi là đĩa mặt trời. Nung nóng cũng có thể làm cho màu sậm hơn.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Hổ phách là loại đá quý mềm, độ cứng chỉ đạt 2 đến 2,5 trên thang Mohs. Không được cất nó chung với đồ kim hoàn để tránh bị trầy xước.</p>
<p>Không bao giờ cho hổ phách tiếp xúc với nhiệt và hóa chất như keo xịt tóc hoặc nước hoa và cũng không nên rửa nó với máy siêu âm.</p>
<p>Để làm sạch hổ phách, chỉ cần lau nhẹ nó bằng một miếng vải mềm thấm nước.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị Ngọc Hồng Lựu (Garnet)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[garnet]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu hồng]]></category>
		<category><![CDATA[đá ngọc hồng lựu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=50</guid>
		<description><![CDATA[Mặc dù nhiều người thường nghĩ granet có màu đỏ sẫm, nhưng thực tế thì nó có nhiều màu khác nữa, như màu cam, lục sáng và nhiều màu khác ngoại trừ màu xanh. Garnet đáp ứng mọi sở thích và túi tiền: như với garnet tsavorite màu lục tươi thì giá mỗi carat có <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="garnet" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//garnet.jpg" alt="garnet Thông tin đặc tính và giá trị Ngọc Hồng Lựu (Garnet)" width="167" height="138" />Mặc dù nhiều người thường nghĩ granet có màu đỏ sẫm, nhưng thực tế thì nó có nhiều màu khác nữa, như màu cam, lục sáng và nhiều màu khác ngoại trừ màu xanh. Garnet đáp ứng mọi sở thích và túi tiền: như với garnet tsavorite màu lục tươi thì giá mỗi carat có thể đến hàng ngàn đô la, còn garnet màu đỏ là một trong các đá quý thông dụng nhất.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Đã từ lâu, du khách thường mang theo garnet bên mình để phòng ngừa tai nạn. Các nhà thần bí xưa kia tin rằng đeo garnet sẽ không gặp ác mộng.</p>
<p>Hàng thế kỷ trước, ở châu Á, người ta đã cho một chút garnet đỏ vào đạn để làm tăng tính sát thương.</p>
<p>Trong thế giới cổ đại, garnet màu nâu đỏ được gọi là đá màu đỏ hình tròn (carbuncle). Các học giả nghĩ rằng tên garnet bắt nguồn từ tiếng La Tinh dùng để chỉ quả lựu (Punica granatum): trong nhiều nữ trang cổ, các hạt nhỏ đá màu đỏ đã được gắn chung để làm cho giống đám hạt lựu.</p>
<p>Ở Mỹ, garnet là đá mừng sinh nhật trong tháng 1.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Garnet gồm những loại như Rhodolite màu đỏ phớt tím, Tsavorite và Demantoid màu lục, Spessartite mandarin và Malaya màu cam.</p>
<p>Tính phổ biến phụ thuộc mỗi loại: Tsavorite rất khó có cỡ trên 1 hay 2 carat, còn Rhodolite có nhiều cỡ lớn.</p>
<p>Giá cũng phụ thuộc mỗi loại: Tsavorite và Demantoid đẹp thường có giá hàng ngàn đô la mỗi carat. Rhodolite màu hồng tím đẹp và Mandarin, Malaya có giá hàng trăm đô la. Almandine màu đỏ tối là một trong những đá quý giá rẻ nhất, cỡ vài đô la mỗi carat.</p>
<p>Những nhà sưu tập luôn tìm kiếm các bộ nữ trang thuộc nữ hoàng Victoria có các đá màu lục sáng. Chúng có thể là đá garnet demantoid có giá trị và hiếm, là loại đá quý màu lục được ưa thích vào thời ấy.</p>
<p>Garnet thường được cắt mài theo hình tròn, ovan và hình nệm.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full" title="nguon-goc-garnet" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//nguon-goc-garnet.jpg" alt="nguon goc garnet Thông tin đặc tính và giá trị Ngọc Hồng Lựu (Garnet)" width="325" height="413" /></p>
<p>Đông châu Phi có một loạt đá garnet với màu đẹp nhất. Kenya và Tanzania có những garnet mà không nơi nào có, đó là Tsavorite màu lục phớt vàng và Malaya màu cam.</p>
<p>Madagasca, Mali và Namibia cũng có nhiều loại garnet, đáng kể như Namibia sản xuất loại garnet mandarin màu cam mạnh, cũng như một số garnet demantoid.<br />
Nguồn demantoid nổi tiếng nhất là Nga tuy nhiên việc sản xuất còn hạn chế.</p>
<p>Ấn độ, Thái Lan, Sri Lanka, Nam Phi và Mỹ cũng là nguồn garnet.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào ở garnet.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Loại đá chiếu sáng và bền này thì dễ bảo quản, có độ cứng từ 7,25 đến 7,5 của thang Mohs.</p>
<p>Rửa garnet bằng xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải đánh răng chà phía sau viên đá khi dính bụi.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Spinel</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của spinel]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của spinel]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch spinel]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử spinel]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[spinel]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của spinel]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết spinel]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[đá spinel]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=53</guid>
		<description><![CDATA[Spinel có một lịch sử đá quý nhầm lẫn vĩ đại nhất: Nhiều viên ruby nổi tiếng trên các trang sức và vương miện trên thế giới xưa kia thực chất là spinel đỏ. Phần lớn spinel có màu đỏ và hồng, còn màu xanh, tím và các màu khác thì ít hơn. Vì spinel <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="Spinel" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Spinel.jpg" alt="Spinel Thông tin đặc tính và giá trị đá Spinel" width="142" height="113" />Spinel có một lịch sử đá quý nhầm lẫn vĩ đại nhất: Nhiều viên ruby nổi tiếng trên các trang sức và vương miện trên thế giới xưa kia thực chất là spinel đỏ. Phần lớn spinel có màu đỏ và hồng, còn màu xanh, tím và các màu khác thì ít hơn. Vì spinel tổng hợp quá phổ biến trong các nữ trang tập thể, nên nhiều người không tin rằng spinel còn hiện diện trong tự nhiên nữa.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Viên đá tên là Black Prince’s Ruby gắn trong vương miện Hoàng gia Anh nặng 170 carat thực chất không phải là ruby mà là spinel đỏ. Viên Timur Ruby 352 ct cũng là viên spinel đỏ, hiện là tài sản của Nữ hoàng Anh, nó có một dấu vết lịch sử trên bề mặt: được khắc tên của một hoàng đế Mông Cổ là người từng là chủ viên đá.</p>
<p>Ở Myanmar, nơi đã khai thác được một số spinel màu đẹp nhất, vào đầu năm 1587 người ta đã công nhận spinel là một loại đá quý riêng biệt. Còn nhiều nơi khác việc nhầm lẫn spinel thành đá khác kéo dài hàng thế kỷ sau đó.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Thực tế thì spinel hiếm hơn ruby và saphia, là những đá quý thường bị nhầm với spinel. Còn bây giờ ta nên trân trọng những giá trị riêng của spinel. Chúng được các nhà sưu tập và nhà buôn ưa thích vì vẻ rực sáng, độ cứng và nhiều màu đặc biệt. Chúng lại rẻ hơn đá ruby và saphia có màu tương đương.</p>
<p>Màu spinel đẹp nhất là đỏ tươi ngang ngửa với ruby. Spinel phổ biến hơn ở tông màu nhạt và đẹp như hồng và tím. Đặc biệt đá màu hồng tươi có chút sắc cam được khai thác ở Myanmar, người ta gọi chúng là spinel lửa.</p>
<p>Spinel cũng có màu xanh đẹp do coban, tuy nhiên màu này rất hiếm. Spinel đỏ và xanh là giá trị hơn cả, còn đá màu nhạt hơn sẽ rẻ hơn.</p>
<p>Spinel thường được mài giác theo hình ovan, tròn hay nệm.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-119" title="Spinel-phan-bo" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Spinel-phan-bo.jpg" alt="Spinel phan bo Thông tin đặc tính và giá trị đá Spinel" width="323" height="284" /></p>
<p>Nguồn nổi tiếng nhất là ở Myanmar nhờ khai thác được spinel màu đỏ, hồng và hồng phớt cam tươi. Sri Lanka có spinel chủ yếu màu hồng và tím nhạt.</p>
<p>Mỏ ở núi Pamir thuộc Tadjikstan sản xuất nhiều spinel đặc biệt vì lớn và có màu hồng đẹp. Spinel cũng có ở Tanzania, Campuchia, Việt Nam, Madagasca và Thái Lan.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào ở spinel.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Spinel có độ cứng 8 trên thang Mohs, là đá quý vững bền, thích hợp hoàn toàn với mọi loại trang sức.</p>
<p>Rửa spinel với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Đá Mặt Trăng (Moonstone)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[moonstone]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biết của đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[xử lý cho đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[đá moonstone]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=52</guid>
		<description><![CDATA[Hình ảnh ánh trăng màu xanh chiếu xuyên qua bầu trời làm cho bạn hiểu vì sao một loại đá thuộc nhóm fenpat đã được đặt tên là đá mặt trăng (moonstone). Ánh sáng lung linh của nó di chuyển khắp mặt viên đá y như ánh trăng. Lịch sử và truyền thuyết: Do vẻ <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="da-mat-trang" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//da-mat-trang.jpg" alt="da mat trang Thông tin đặc tính và giá trị đá Đá Mặt Trăng (Moonstone)" width="140" height="143" />Hình ảnh ánh trăng màu xanh chiếu xuyên qua bầu trời làm cho bạn hiểu vì sao một loại đá thuộc nhóm fenpat đã được đặt tên là đá mặt trăng (moonstone). Ánh sáng lung linh của nó di chuyển khắp mặt viên đá y như ánh trăng.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Do vẻ sáng mờ ảo lung linh của đá nên người La Mã và Hindu cổ đại nghĩ là đá mặt trăng thực sự đã được tạo ra từ ánh trăng.</p>
<p>Truyền thuyết kể rằng bạn có thể thấy được tương lai nếu bạn ngậm một viên đá mặt trăng trong miệng lúc trăng tròn.</p>
<p>Đá mặt trăng là một loại fenpat. Ánh sáng lung linh của nó được gọi là sự ngời sáng hoặc là hiệu ứng ánh trăng, được tạo ra bởi sự mọc xen của hai loại fenpat khác nhau, có các chiết suất khác nhau.</p>
<p>Ở châu Âu, đá mặt trăng là đá mừng sinh nhật trong tháng sáu. Còn ở Mỹ, nó có cùng danh hiệu chung với alexandrite và ngọc trai.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Đá mặt trăng đẹp thường hiếm, trong khi đó đá chất lượng thấp hơn thì lại có nhiều và giá khá rẻ.</p>
<p>Đá mặt trăng có thể có nhiều màu. Đá thường không màu, trắng hay xám phớt xanh nhạt có hiệu ứng ngời sáng màu trắng hay xanh. Những màu khác như nâu, vàng, lục hay hồng xanh thì hiếm hơn. Đá từ trong suốt đến trong mờ. Đá mặt trăng đẹp nhất thì có độ trong cao, không màu, ngời sáng màu xanh. Đôi khi đá cũng giống như con mắt ngời sáng.</p>
<p>Một loại fenpat có quan hệ gần gũi là đá mặt trăng cầu vồng, đó là fenpat labradorite. Ở đá này, sự ngời sáng có màu cầu vồng.</p>
<p>Đá thường được cắt theo dạng ovan cabochon để đạt hiệu ứng ngời sáng tối đa. Đôi khi chúng cũng được chạm thành hình mặt người nằm trong mặt trăng.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p>Đá được khai thác ở Sri Lanka, miền nam Ấn Độ, Miến Điện, và Mexico. Loại cầu vồng có ở Ấn Độ và Madagasca.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-28" title="nguon-goc-da-mat-trang" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//nguon-goc-da-mat-trang.jpg" alt="nguon goc da mat trang Thông tin đặc tính và giá trị đá Đá Mặt Trăng (Moonstone)" width="321" height="308" /><br />
<strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý trên đá mặt trăng.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Đá mặt trăng có độ cứng từ 6 đến 6,5 trên thang Mohs. Nên cất chúng tách biệt với đá cứng hơn để tránh trầy xước.</p>
<p>Rửa đá với xà phòng: dùng bàn chải đánh răng chà phía sau viên đá nơi dính bụi.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Thiên Thạch</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-thien-thach.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-thien-thach.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phong thủy của thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng phong thủy của đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[thiên thạch phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức thiên thạch]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức đá thiên thạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=54</guid>
		<description><![CDATA[Thiên thạch được định nghĩa là loại đá được tìm thấy trên trái đất nhưng có nguồn gốc từ các mảnh vụn sao băng. Thiên thạch có rất nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên ở Việt Nam, loại thiên thạch phổ biến bậc nhất là thiên thạch gương – glass tektite. Loại thiên thạch này <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-thien-thach.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Thiên thạch được định nghĩa là loại đá được tìm thấy trên trái đất nhưng có nguồn gốc từ các mảnh vụn sao băng. Thiên thạch có rất nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên ở Việt Nam, loại thiên thạch phổ biến bậc nhất là thiên thạch gương – glass tektite. Loại thiên thạch này được tìm thấy nhiều ở vùng tây nguyên.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full" title="thien thach" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//thien-thach.jpg" alt="thien thach Thông tin đặc tính và giá trị đá Thiên Thạch" width="238" height="212" />Thiên thạch thiên nhiên</em></p>
<p>Thiên thạch được hình thành dưới điều kiện hết sức đặc biệt, khi bay vào bầu khí quyển, nó bị đốt cháy bởi ma sát với không khí. Một phần thiên thạch bị hóa thành không khí, phần còn lại rơi xuống đất dưới tình trạng hóa lỏng. Sự tương tác của “giọt nước” thiên thạch và mặt đất đã tạo nên loại đá đặc biệt thú vị này. Trên bề mặt của thiên thạch luôn có những lỗ to nhỏ, đó là đo tác động của những mẩu đất đá ở bề mặt trái đất tạo nên. Thiên thạch thường có kích thước nhỏ. Loại lớn rất hiếm và giá trị.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-251" title="thien thach da mai" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//thien-thach-da-mai.jpg" alt="thien thach da mai Thông tin đặc tính và giá trị đá Thiên Thạch" width="240" height="180" />Thiên thạch đã mài giũa, đánh bóng</em></p>
<p>Tektite hỗ trợ trong việc đạt được kiến thức, nâng cao khả năng lý luận của con người. Nó giúp cân bằng âm -dương (Yin / Yang). Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc, tăng cường trường năng lượng của một người. Loại đá này thúc đẩy một cái nhìn sâu vào bản thân và giúp chúng ta phát triển tinh thần. Tektite được sử dụng trên tất cả các điểm Chakra, cân bằng mỗi khu vực một cách khác nhau và mang lại tốt nhất từ mỗi trung tâm năng lượng! Và nó có thể tăng cường vỏ bọc sinh học của một người, nó làm cho một đá tuyệt vời cho việc làm sạch Aura.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-252" title="trang-suc-da-thien-thach" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//trang-suc-da-thien-thach.jpg" alt="trang suc da thien thach Thông tin đặc tính và giá trị đá Thiên Thạch" width="450" height="300" />Trang Sức làm từ đá thiên thạch</em></p>
<p>Dân gian thường dùng tektite để giảm sốt, kích thích sự oxy hóa của máu và cải thiện lưu thông và lưu lượng. Nó là một trong những viên đá tốt nhất cho vô sinh và được sử dụng cho mục đích tâm linhợc sử dụng cho phẫu thuật tâm linh.</p>
<p>Phong Thủy: Sử dụng ở khu vực Trung tâm để giữ cân bằng năng lượng. Đặt ở hướng Đông Bắc để nâng khí. Tây Nam để sinh khí (tạm dịch từ: self cultivation – nâng khí, fertility – sinh khí)</p>
<p>Thiên thạch có thể được làm sạch và xả năng lượng tiêu cực bằng cách đặt dưới nước ấm và sạc qua đêm trên một cụm tinh thể, tốt nhất là thạch anh hoặc hematit.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-253" title="thien-thach-khoi" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//thien-thach-khoi.jpg" alt="thien thach khoi Thông tin đặc tính và giá trị đá Thiên Thạch" width="410" height="308" />Thiên Thạch có tác dụng phong thủy rất tốt</em></p>
<p>Tektites được tìm thấy trên trái đất trong một vành đai xích đạo hẹp rộng 80 độ. Nó đã được tìm thấy ở Thái Lan, Úc, Việt Nam và Philippines.</p>
<p>Nhận biết: Giữ thiên thạch trong tay sẽ có cảm giác tê dại ở các ngón tay. Thiên thạch khi bị đập bể sẽ xuất hiện bề mặt bóng loáng. Khi chiếu ánh sáng mạnh qua thiên thạch mỏng chúng ta sẽ thấy ánh sách tỏa màu vàng xám sau khi đi qua thiên thạch.</p>
<p style="text-align: center;"><em><img class="aligncenter size-full wp-image-254" title="khoi-thien-thach-lon-nhat" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//khoi-thien-thach-lon-nhat.jpg" alt="khoi thien thach lon nhat Thông tin đặc tính và giá trị đá Thiên Thạch" width="350" height="500" />Khối thiên thạch lớn nhất được tìm thấy tại Hoa Kỳ (USA)</em></p>
<p>Ngoài ra, còn có quan niệm cho rằng thiên thạch gương tektite được hình thành khi núi lửa phun trào. Khoáng chất bị đốt nóng chảy trong lòng núi lửa, dưới áp suất cao bay trên không rồi rơi xuống.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-thien-thach.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử topaz]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc topaz]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[topaz]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về topaz]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý topaz]]></category>
		<category><![CDATA[đá không màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=55</guid>
		<description><![CDATA[Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh. Topaz màu <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh.</p>
<p>Topaz màu vàng là phổ biến nhất, ngoài ra người ta cũng tìm thấy topaz xanh dương, trắng và nâu. Topaz được khai thác từ Mỹ, Canada. Brazil và Sri Lanca. Topaz truyền năng lượng tới cho những ai cần nó, nhất là đối với những người đang bị khủng hoảng hay cần động lực.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full" title="blue-topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//blue-topaz.jpg" alt="blue topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="124" height="124" /><em>Topaz xanh Thụy Điển</em></p>
<p>Ở Việt Nam, topaz được tìm thấy ở Khánh Hòa, dạng không màu. Topaz được ưa chuộng nhất là topaz xanh dương. Nếu emerald là vua của các loại đá màu xanh lục, thì topaz là chúa của đá màu xanh dương.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full" title="yellow topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//yellow-topaz.jpg" alt="yellow topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="225" height="225" /><em>Topaz vàng</em></p>
<p>Đây là loại đá sinh nhật tháng 12. Tuy nhiên, Topaz xanh dương trên thị trường rất dễ bị làm giả. Vì topaz thiên nhiên rất ít tạp, khó có thể phân biệt được thiên nhiên và nhân tạo bằng mắt thường. Ngoài ra topaz xanh dương hiếm được tìm thấy ở Việt Nam, nên giá thành khá cao, khiến động cơ sản xuất đá giả là rất lớn</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-246" title="mytic-topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//mytic-topaz.jpg" alt="mytic topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="108" height="108" /></p>
<p>Hiện nay trên thị trường còn xuất hiện Mytic topaz, đây là loại topaz đã được xử lý. Nó tỏa ánh sáng 7 sắc cầu vồng rất đẹp.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
