<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hồ Bảo Tín - Kiến Thức Đá Quý - Đá Quý Học - Thông Tin Đá Quý &#187; đá bán quý</title>
	<atom:link href="http://www.hobaotin.com/tag/da-ban-quy/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.hobaotin.com</link>
	<description>www.hobaotin.com</description>
	<lastBuildDate>Fri, 11 Jan 2019 09:39:48 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Thạch Anh Hồng</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-thach-anh-hong.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-thach-anh-hong.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:19:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Thạch Anh]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh hồng phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu hồng]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy thạch anh]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[đá thạch anh hồng]]></category>
		<category><![CDATA[đá thạch anh phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=102</guid>
		<description><![CDATA[Như đã biết , có rất nhiều loại thạch anh ; đó là một nhóm khoáng vật rất lớn. Chúng ta đã biết pha lê thiên nhiên trong suốt và xitrin là những biến thể của thạch anh còn có mầu xanh da trời và mầu trắng sữa .Chiếm một vị trí đặc biệt trong <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-thach-anh-hong.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-thumbnail" title="thach-anh-hong" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//thach-anh-hong-150x150.jpg" alt="thach anh hong 150x150 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Thạch Anh Hồng" width="150" height="150" />Như đã biết , có rất nhiều loại thạch anh ; đó là một nhóm khoáng vật rất lớn. Chúng ta đã biết pha lê thiên nhiên trong suốt và xitrin là những biến thể của thạch anh còn có mầu xanh da trời và mầu trắng sữa .Chiếm một vị trí đặc biệt trong thạch anh là thạch anh hồng.</p>
<p>Sắc độ hồng hào của loại đá này nhiều khi trông giống như làn da tươi trẻ của loại đá này liên quan đến tạp chất chứa mangan và titan. Cho đến giữa thế kỷ thế hai mươi đối với những người yêu chuộng khoáng vật mới chỉ biết đến thạch anh hồng không trong suốt. Tuy nhiên vào năm 1959, đã tìm thấy trên lãnh thổ Braxin những viên đá trong mờ và gần như trong suốt. Ngay từ thời xưa đá thạch anh hồng đã được quý mến và điều đó được duy trì cho đến tận ngày nay.</p>
<p>&#8211; Công thức SiO4</p>
<p>&#8211; Độ cứng theo thang Mohs : 7.0</p>
<p>&#8211; khối lượng riêng : 2.6 g/cm3</p>
<p>&#8211; Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>&#8211; Ánh thủy tinh</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Thạch anh hồng có tác dụng tốt với các bệnh ở hệ tim mạch và hệ thần kinh. Bằng tác động lên hệ thần kinh loại đá này loại trừ sự mệt nhọc ra khỏi cơ thể. Nó còn có tác dụng làm hoạt hóa hệ thống lympha mà hoạt động của hệ này có liên quan đến hệ miễn dịch. Thạch anh hồng còn ảnh hưởng đến hệ tiết niệu, mạch máu và tủy xương. Có ý kiến cho rằng, thạch anh hồng có thể tránh thụ thai ngoài ý muốn và giúp kéo dài tuổi thọ. Tuy nhiên thạch anh hồng chưa từng được biết đến ở dạng tinh thể mà chỉ tồn tại ở dạng vỉa.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-137" title="thach-anh-hong-nguon-goc" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//thach-anh-hong-nguon-goc-300x225.jpg" alt="thach anh hong nguon goc 300x225 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Thạch Anh Hồng" width="300" height="225" /></p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Cho rằng, thạch anh hồng giúp chống lại stress, nó dập tắt những cơn nóng giận bộc phát. Ngọc treo bằng thạch anh hồng có khả năng tăng cường sự sáng tạo và đem lại cảm giác tự tin cho chủ nhân của nó. Hộ phù bằng thạch anh hồng có ích lợi trong việc bảo vệ tình yêu, bảo vệ hạnh phúc gia đình và giúp những phụ nữ chưa chông sớm tìm được tình yêu của mình. Thạch anh hồng làm dịu những cơn đau về mặt tình cảm và những vết thương lòng nó còn là lá bùa hộ mệnh giúp cải thiện quan hệ giữa chủ nhân với người khác.</p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa ở vùng tim; ảnh hưởng tới hệ tim mạch, tế bào tuyến vú, cột sống và hai tay; luân xa này khơi gợi lòng nhân ái, tính cởi mở chân thành, sự nhậy cảm.</p>
<p>Năng lượng cảm thụ của Âm</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Chòm sao Thích bình ( Đảo Bình )</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-thach-anh-hong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng chữa bệnh của amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng chữa bệnh của đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng chữa bệnh của amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng chữa bệnh của đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng chữa bệnh của đá quý amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đá amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý amazonite chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý amazonite dùng chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý dùng chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đặc tính chữa bệnh của amazonite]]></category>
		<category><![CDATA[đặc tính chữa bệnh của đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đặc tính chữa bệnh của đá quý amazonite]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=48</guid>
		<description><![CDATA[Amazonite thường có màu xanh ngọc tuyệt đẹp với vài phần trắng hoặc xám. Theo Kinh Cựu ước, amazonite được dùng trong bản khắc quan tài của các thầy tế Do thái. Đặc tính chữa bệnh Amazonite chữa các bệnh về cổ họng, kích thích sự truyền thông và củng cố tuyến giáp cùng tuyến <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Amazonite thường có màu xanh ngọc tuyệt đẹp với vài phần trắng hoặc xám. Theo Kinh Cựu ước, amazonite được dùng trong bản khắc quan tài của các thầy tế Do thái.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium" title="amazonite" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//amazonite-300x290.jpg" alt="amazonite 300x290 Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite" width="300" height="290" /></p>
<p><strong>Đặc tính chữa bệnh</strong></p>
<p>Amazonite chữa các bệnh về cổ họng, kích thích sự truyền thông và củng cố tuyến giáp cùng tuyến cận giáp.</p>
<p>Thêm vào đó, nó giúp cân bằng sự trao đổi chất và điều hòa sự thiếu canxi, đồng thời giảm chứng chuột rút và co cơ.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-1285" title="trang-suc-amazonite" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//trang-suc-amazonite-300x199.jpg" alt="trang suc amazonite 300x199 Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite" width="300" height="199" /></p>
<p>Amazonite là một tinh thể cực tốt để giảm đau và điều hoà hệ thần kinh, xóa lo lắng, sợ hãi, giận dữ, cáu gắt và cân bằng tâm tính.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-1286" title="amazonite colorado2" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//amazonite-colorado2-300x284.jpg" alt="amazonite colorado2 300x284 Thông tin đặc tính và giá trị đá Amazonite" width="300" height="284" /></p>
<p>Tinh thể này động viên chúng ta nắm lấy quyền kiểm soát cuộc đời mình, nhắc nhở rằng chúng ta có khả năng thay đổi bất kì hoàn cảnh nào và kết nối ta với sức mạnh bên trong.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-amazonite.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Demantoid</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá demantoid]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=51</guid>
		<description><![CDATA[Demantoid là một khoáng vật thuộc nhóm garnet. Lửa của nó lóe màu cầu vồng, đây là đặc tính không phổ biến ở nhóm garnet: thực tế thì tên của nó có nghĩa là “giống kim cương”. Nhưng cả hai, lửa và màu lục sáng đều có giá của chúng: vì demantoid là loại garnet <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="Demantoid" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Demantoid.jpg" alt="Demantoid Thông tin đặc tính và giá trị đá Demantoid" width="150" height="143" />Demantoid là một khoáng vật thuộc nhóm garnet. Lửa của nó lóe màu cầu vồng, đây là đặc tính không phổ biến ở nhóm garnet: thực tế thì tên của nó có nghĩa là “giống kim cương”. Nhưng cả hai, lửa và màu lục sáng đều có giá của chúng: vì demantoid là loại garnet hiếm nhất, và chưa bao giờ tìm thấy viên nào trên vài carat.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Vào giữa những năm 1800, tại vùng núi Ural thuộc Nga, người ta tìm thấy loại garnet màu lục có lửa này.</p>
<p>Công ty Tiffany &amp; Co. là đơn vị mua demantoid của Nga nhiều nhất.</p>
<p>Trong khoảng thời gian cực thịnh, từ 1885 đến 1915, người ta dùng demantoid rất nhiều trong nữ trang nhờ vẻ đẹp của nó. Màu lục sáng của nó tô điểm lên các mẫu hình thạch sùng, cá, côn trùng, hoa và lá cây.</p>
<p>Giá đấu kỷ lục đạt được cho nhà Christies Hong Kong là 10.000 USD một carat đối với viên demantoid nặng 4 carat, được bao quanh bởi các viên kim cương nhỏ cắt giác hoa hồng, nằm trong chiếc nhẫn của Pháp vào thời điểm chuyển đổi thiên niên kỷ.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Demantoid màu lục đậm và thuần khiết là loại được ưa thích.</p>
<p>Thông thường nữ trang demantoid chỉ có các viên đá nhỏ: vì đá lớn cực kỳ hiếm.</p>
<p>Demantoid rất hiếm và thường gặp nhất trong các nữ trang xưa. Các nhà sưu tập luôn tìm kiếm các bộ nữ trang thời Victory có nhiều đá nhỏ màu lục sáng có dạng tròn hay ovan.</p>
<p>Garnet demantoid ở Nga thường có tạp chất dạng sợi của amiăng. Các sợi này đôi khi tạo nên một hoa văn đẹp có hình như một đuôi ngựa, do đó gọi chúng là bao thể “đuôi ngựa”. Viên demantoid nào có bao thể đưôi ngựa rõ ràng sẽ có giá trị đặc biệt đối với các nhà sưu tập: đây là một thí dụ về bao thể giúp làm tăng chứ không phải làm hạ giá trị của viên đá, bởi vì nó chứng tỏ là có xuất xứ xa xưa từ nước Nga.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-110" title="Demantoid-phan-bo" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Demantoid-phan-bo.jpg" alt="Demantoid phan bo Thông tin đặc tính và giá trị đá Demantoid" width="325" height="282" /></p>
<p>Ngày nay các mỏ ở Nga chỉ sản xuất được một chút demantoid. Các mỏ ở Namibia, Ý, và Mexico khai thác được đá đẹp rất ít.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-demantoid.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý mã não]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử mã não]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[mã não]]></category>
		<category><![CDATA[mã não phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về mã não]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[ý của đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá nhiều màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy mã não]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy thạch anh]]></category>
		<category><![CDATA[đá thạch anh phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=47</guid>
		<description><![CDATA[Tên gọi: Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ Ahates – có nghĩa là “hạnh phúc”. Công thức : SiO2. Tên gọi khác, biến thể: Mã não, Agat pháo đài (có hoa văn giống như hình vẽ trên bản đồ cổ), đá cành cây (phân nhánh hình cành cây, có hoa văn trông <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><strong><img class="alignleft size-thumbnail" title="ma-nao" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//ma-nao-150x150.jpg" alt="ma nao 150x150 Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)" width="150" height="150" />Tên gọi:</strong> Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ Ahates – có nghĩa là “hạnh phúc”. Công thức : SiO2. Tên gọi khác, biến thể: Mã não, Agat pháo đài (có hoa văn giống như hình vẽ trên bản đồ cổ), đá cành cây (phân nhánh hình cành cây, có hoa văn trông như cây rừng), mắt cú (có hình con mắt)</p>
<p><strong>Những đặc điểm chính: </strong>Agat là dạng biến thể của chalcedon thớ mịn mà đặc trưng là có màu phân lớp. Những lớp màu có dạng đồng tâm hoặc dải. Màu của agat dao động từ trắng sữa, phớt vàng và phớt xanh lá cây tới đen. Loại đẹp nhất được gọi là agat “mắt” hoặc agat “mắt kính” với những lớp đồng tâm quanh một điểm ở trung tâm.</p>
<p><strong>Tính chất vật lý:</strong></p>
<p>&#8211; Độ cứng : 6,5 – 7,0 – Tinh hệ : Ba phương</p>
<p>&#8211; Tỷ trọng : 2,6 g/cm3 – Ánh : Sáp</p>
<p><strong>Tính chất chữa bệnh:</strong> Agat làm tăng tiềm năng, giúp điều trị bệnh ho lâu ngày và bệnh ở vùng họng. Người ta tin rằng, agat giúp làm giảm co giật, chống lại sự sợ hãi, bảo vệ cơ thể chống lại bệnh nhiễm khuẩn và bệnh ở dạ dày. Agat có khả năng làm trung hoà độ axit dịch dạ dày, cũng như giải độc cho cơ thể. Có ý kiến cho rằng agat màu xanh da trời có tác dụng tích cực đối với tuyến giáp; mặt – vì vậy có tác dụng trị bệnh ở hệ hô hấp, tiêu hoá và một phần ở gan và đường mật. Agat có tác dụng tích cực đối với hệ tuần hoàn, giúp điều trị rối loạn nội tiết và bệnh nhiễm virut. Loại dạng rêu có tác động chữa bệnh đối với da và và cơ quan hô hấp, loại dạng cành cây có tác dụng tốt đối với bệnh ở dạ dày.</p>
<p><img class="aligncenter size-medium wp-image-169" title="da-ma-nao" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//da-ma-nao-300x300.jpg" alt="da ma nao 300x300 Thông tin đặc tính và giá trị Mã Não (Ahates)" width="300" height="300" /></p>
<p><strong>Tính chất khác:</strong> Ở châu Âu, agat là biểu tượng của sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ; Ở Ấn Độ – là biểu tượng của của sự hưng thịnh. Đồ trang sức bằng agat làm cho chủ của nó trở nên dễ mến trong giao tiếp và biết ăn nói, cũng như bảo vệ chủ chống lại kẻ thù thâm độc. Bằng cách hấp thụ năng lượng có hại, agat có thể bảo vệ chủ chống lại những xung năng lượng, là loại đá của nữ thần màu mỡ – bảo trợ cho những chủ trang trại và người làm vườn. Nhẫn gắn mặt đá agat làm cho người đàn ông trở nên quyến rũ hơn trong mắt phụ nữ. Agat là biểu tượng của chòm sao Kim Ngưu và Song Tử trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm có tác dụng tới tất cả các luân xa tuỳ thuộc vào màu sắc của đá.</p>
<p><strong>Công dụng khác:</strong> Loại có độ cứng cao, chịu acit được dùng để chế tác các trục máy, chốt căn chính xác… Loại đẹp dùng để trang sức và trang trí.</p>
<p><strong>Nguồn gốc sinh thành:</strong> Agat gặp chủ yếu trong hốc của đá phun trào và các thành tạo nhiệt dịch nhiệt độ thấp.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ma-nao-ahates.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị Hổ Phách (Amber)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu vàng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=49</guid>
		<description><![CDATA[Hổ phách đã giúp các nhà cổ sinh tái tạo cuộc sống trên địa cầu trong các giai đoạn nguyên thủy. Hổ phách được thành tạo từ nhựa cây cách nay hàng triệu năm, chúng hay bao lấy các mẫu côn trùng. Có hơn 1.000 mẫu côn trùng còn nguyên nằm trong hổ phách đã <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="ho-phach" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//ho-phach.jpg" alt="ho phach Thông tin đặc tính và giá trị Hổ Phách (Amber)" width="168" height="131" />Hổ phách đã giúp các nhà cổ sinh tái tạo cuộc sống trên địa cầu trong các giai đoạn nguyên thủy. Hổ phách được thành tạo từ nhựa cây cách nay hàng triệu năm, chúng hay bao lấy các mẫu côn trùng. Có hơn 1.000 mẫu côn trùng còn nguyên nằm trong hổ phách đã được xác định tên. Ngoài ra, hổ phách còn đóng vai trò chứng tích thời gian, từ thời Đồ Đá, hổ phách đã trở nên có giá trị nhờ vẻ đẹp của nó khi nó được dùng làm một trong những đồ trang sức sớm nhất.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Người Hy Lạp gọi hổ phách là electron (điện tử) hoặc là do trời tạo ra, có lẽ vì nó mang điện khi cọ sát với vải và có thể hút các thành phần cực nhỏ.</p>
<p>Nicias, một nhà văn cổ, nói hổ phách là do chất hương thơm hay tinh chất của mặt trời lặn tích tụ lại trong đại dương rồi trôi dạt lên bờ biển.</p>
<p>Người La Mã đã đưa quân đến chiếm đóng và kiểm soát các vùng sản xuất hổ phách. Nero, hoàng đế La Mã, là người rất sành sỏi về hổ phách. Theo Pliny, nhà sử học La Mã, thì dưới triều đại của Nero, giá của một tượng hổ phách chạm trổ cao hơn giá của một nô lệ khỏe mạnh.</p>
<p>Người Đức cổ đốt hổ phách để có hương thơm, do đó họ gọi nó là bernstein hay đá cháy.</p>
<p>Hổ phách không màu được xem là vật liệu tốt nhất dùng làm chuỗi hạt cầu nguyện trong thời Trung Cổ do cảm giác láng mượt của nó. Một số tổ chức của giới hiệp sĩ kiểm soát việc kinh doanh và việc sở hữu trái phép hổ phách nguyên liệu là bất hợp pháp ở hầu hết châu Âu vào năm 1400.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Màu hổ phách gồm trắng, vàng, vàng kim, cam và nâu, hiếm gặp có màu xanh, lục và đỏ.</p>
<p>Ở Mỹ thích loại hổ phách trong suốt, còn châu Âu lại thích hổ phách mây (đục).</p>
<p>Một số hổ phách có màn màu xanh vào ban ngày gây ra bởi bức xạ màu xanh.</p>
<p>Hổ phách thường được tạo thành hạt tròn, cabochon hoặc được chạm trổ.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full" title="nguon-goc-ho-phach" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//nguon-goc-ho-phach.jpg" alt="nguon goc ho phach Thông tin đặc tính và giá trị Hổ Phách (Amber)" width="326" height="305" /></p>
<p>Hai nguồn cung cấp chính hổ phách trên thị trường là các quốc gia vùng Baltic và Cộng hòa Dominica.</p>
<p>Hổ phách vùng Baltic thì cổ hơn nên được thị trường ưa chuộng, nhưng hổ phách ở Dominica thì lại nhiều xác côn trùng hơn.</p>
<p>Trong vùng Baltic, mỏ hổ phách lớn nhất ở tây Kaliningrad thuộc Nga, ngoài ra còn tìm thấy hổ phách ở Lithuania, Estonia, Latvia, Ba Lan và Đức, thỉnh thoảng hổ phách lại trôi dạt vào bờ biển Baltic thuộc Đan Mạch và Na Uy.</p>
<p>Các nguồn hổ phách khác ở các nước như Miến Điện, Liban, đảo Scicily, Mexico, Rumani và Canada.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Hổ phách mây có thể được nung nóng trong dầu để trong hơn. Đôi khi nhiệt có thể tạo ra các khe nứt dạng đĩa lý thú gọi là đĩa mặt trời. Nung nóng cũng có thể làm cho màu sậm hơn.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Hổ phách là loại đá quý mềm, độ cứng chỉ đạt 2 đến 2,5 trên thang Mohs. Không được cất nó chung với đồ kim hoàn để tránh bị trầy xước.</p>
<p>Không bao giờ cho hổ phách tiếp xúc với nhiệt và hóa chất như keo xịt tóc hoặc nước hoa và cũng không nên rửa nó với máy siêu âm.</p>
<p>Để làm sạch hổ phách, chỉ cần lau nhẹ nó bằng một miếng vải mềm thấm nước.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ho-phach-amber.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Đá Mặt Trăng (Moonstone)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[moonstone]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biết của đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[xử lý cho đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá mặt trăng]]></category>
		<category><![CDATA[đá moonstone]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=52</guid>
		<description><![CDATA[Hình ảnh ánh trăng màu xanh chiếu xuyên qua bầu trời làm cho bạn hiểu vì sao một loại đá thuộc nhóm fenpat đã được đặt tên là đá mặt trăng (moonstone). Ánh sáng lung linh của nó di chuyển khắp mặt viên đá y như ánh trăng. Lịch sử và truyền thuyết: Do vẻ <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="da-mat-trang" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//da-mat-trang.jpg" alt="da mat trang Thông tin đặc tính và giá trị đá Đá Mặt Trăng (Moonstone)" width="140" height="143" />Hình ảnh ánh trăng màu xanh chiếu xuyên qua bầu trời làm cho bạn hiểu vì sao một loại đá thuộc nhóm fenpat đã được đặt tên là đá mặt trăng (moonstone). Ánh sáng lung linh của nó di chuyển khắp mặt viên đá y như ánh trăng.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Do vẻ sáng mờ ảo lung linh của đá nên người La Mã và Hindu cổ đại nghĩ là đá mặt trăng thực sự đã được tạo ra từ ánh trăng.</p>
<p>Truyền thuyết kể rằng bạn có thể thấy được tương lai nếu bạn ngậm một viên đá mặt trăng trong miệng lúc trăng tròn.</p>
<p>Đá mặt trăng là một loại fenpat. Ánh sáng lung linh của nó được gọi là sự ngời sáng hoặc là hiệu ứng ánh trăng, được tạo ra bởi sự mọc xen của hai loại fenpat khác nhau, có các chiết suất khác nhau.</p>
<p>Ở châu Âu, đá mặt trăng là đá mừng sinh nhật trong tháng sáu. Còn ở Mỹ, nó có cùng danh hiệu chung với alexandrite và ngọc trai.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Đá mặt trăng đẹp thường hiếm, trong khi đó đá chất lượng thấp hơn thì lại có nhiều và giá khá rẻ.</p>
<p>Đá mặt trăng có thể có nhiều màu. Đá thường không màu, trắng hay xám phớt xanh nhạt có hiệu ứng ngời sáng màu trắng hay xanh. Những màu khác như nâu, vàng, lục hay hồng xanh thì hiếm hơn. Đá từ trong suốt đến trong mờ. Đá mặt trăng đẹp nhất thì có độ trong cao, không màu, ngời sáng màu xanh. Đôi khi đá cũng giống như con mắt ngời sáng.</p>
<p>Một loại fenpat có quan hệ gần gũi là đá mặt trăng cầu vồng, đó là fenpat labradorite. Ở đá này, sự ngời sáng có màu cầu vồng.</p>
<p>Đá thường được cắt theo dạng ovan cabochon để đạt hiệu ứng ngời sáng tối đa. Đôi khi chúng cũng được chạm thành hình mặt người nằm trong mặt trăng.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p>Đá được khai thác ở Sri Lanka, miền nam Ấn Độ, Miến Điện, và Mexico. Loại cầu vồng có ở Ấn Độ và Madagasca.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-28" title="nguon-goc-da-mat-trang" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//nguon-goc-da-mat-trang.jpg" alt="nguon goc da mat trang Thông tin đặc tính và giá trị đá Đá Mặt Trăng (Moonstone)" width="321" height="308" /><br />
<strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý trên đá mặt trăng.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Đá mặt trăng có độ cứng từ 6 đến 6,5 trên thang Mohs. Nên cất chúng tách biệt với đá cứng hơn để tránh trầy xước.</p>
<p>Rửa đá với xà phòng: dùng bàn chải đánh răng chà phía sau viên đá nơi dính bụi.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-da-mat-trang-moonstone.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá Spinel</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của spinel]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của spinel]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch spinel]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử spinel]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[spinel]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của spinel]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết spinel]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá spinel]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[đá spinel]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=53</guid>
		<description><![CDATA[Spinel có một lịch sử đá quý nhầm lẫn vĩ đại nhất: Nhiều viên ruby nổi tiếng trên các trang sức và vương miện trên thế giới xưa kia thực chất là spinel đỏ. Phần lớn spinel có màu đỏ và hồng, còn màu xanh, tím và các màu khác thì ít hơn. Vì spinel <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="Spinel" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Spinel.jpg" alt="Spinel Thông tin đặc tính và giá trị đá Spinel" width="142" height="113" />Spinel có một lịch sử đá quý nhầm lẫn vĩ đại nhất: Nhiều viên ruby nổi tiếng trên các trang sức và vương miện trên thế giới xưa kia thực chất là spinel đỏ. Phần lớn spinel có màu đỏ và hồng, còn màu xanh, tím và các màu khác thì ít hơn. Vì spinel tổng hợp quá phổ biến trong các nữ trang tập thể, nên nhiều người không tin rằng spinel còn hiện diện trong tự nhiên nữa.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Viên đá tên là Black Prince’s Ruby gắn trong vương miện Hoàng gia Anh nặng 170 carat thực chất không phải là ruby mà là spinel đỏ. Viên Timur Ruby 352 ct cũng là viên spinel đỏ, hiện là tài sản của Nữ hoàng Anh, nó có một dấu vết lịch sử trên bề mặt: được khắc tên của một hoàng đế Mông Cổ là người từng là chủ viên đá.</p>
<p>Ở Myanmar, nơi đã khai thác được một số spinel màu đẹp nhất, vào đầu năm 1587 người ta đã công nhận spinel là một loại đá quý riêng biệt. Còn nhiều nơi khác việc nhầm lẫn spinel thành đá khác kéo dài hàng thế kỷ sau đó.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Thực tế thì spinel hiếm hơn ruby và saphia, là những đá quý thường bị nhầm với spinel. Còn bây giờ ta nên trân trọng những giá trị riêng của spinel. Chúng được các nhà sưu tập và nhà buôn ưa thích vì vẻ rực sáng, độ cứng và nhiều màu đặc biệt. Chúng lại rẻ hơn đá ruby và saphia có màu tương đương.</p>
<p>Màu spinel đẹp nhất là đỏ tươi ngang ngửa với ruby. Spinel phổ biến hơn ở tông màu nhạt và đẹp như hồng và tím. Đặc biệt đá màu hồng tươi có chút sắc cam được khai thác ở Myanmar, người ta gọi chúng là spinel lửa.</p>
<p>Spinel cũng có màu xanh đẹp do coban, tuy nhiên màu này rất hiếm. Spinel đỏ và xanh là giá trị hơn cả, còn đá màu nhạt hơn sẽ rẻ hơn.</p>
<p>Spinel thường được mài giác theo hình ovan, tròn hay nệm.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-119" title="Spinel-phan-bo" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//Spinel-phan-bo.jpg" alt="Spinel phan bo Thông tin đặc tính và giá trị đá Spinel" width="323" height="284" /></p>
<p>Nguồn nổi tiếng nhất là ở Myanmar nhờ khai thác được spinel màu đỏ, hồng và hồng phớt cam tươi. Sri Lanka có spinel chủ yếu màu hồng và tím nhạt.</p>
<p>Mỏ ở núi Pamir thuộc Tadjikstan sản xuất nhiều spinel đặc biệt vì lớn và có màu hồng đẹp. Spinel cũng có ở Tanzania, Campuchia, Việt Nam, Madagasca và Thái Lan.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào ở spinel.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Spinel có độ cứng 8 trên thang Mohs, là đá quý vững bền, thích hợp hoàn toàn với mọi loại trang sức.</p>
<p>Rửa spinel với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-spinel.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị Ngọc Hồng Lựu (Garnet)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[garnet]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết ngọc hồng lựu]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá garnet]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu hồng]]></category>
		<category><![CDATA[đá ngọc hồng lựu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=50</guid>
		<description><![CDATA[Mặc dù nhiều người thường nghĩ granet có màu đỏ sẫm, nhưng thực tế thì nó có nhiều màu khác nữa, như màu cam, lục sáng và nhiều màu khác ngoại trừ màu xanh. Garnet đáp ứng mọi sở thích và túi tiền: như với garnet tsavorite màu lục tươi thì giá mỗi carat có <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img class="alignleft size-full" title="garnet" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//garnet.jpg" alt="garnet Thông tin đặc tính và giá trị Ngọc Hồng Lựu (Garnet)" width="167" height="138" />Mặc dù nhiều người thường nghĩ granet có màu đỏ sẫm, nhưng thực tế thì nó có nhiều màu khác nữa, như màu cam, lục sáng và nhiều màu khác ngoại trừ màu xanh. Garnet đáp ứng mọi sở thích và túi tiền: như với garnet tsavorite màu lục tươi thì giá mỗi carat có thể đến hàng ngàn đô la, còn garnet màu đỏ là một trong các đá quý thông dụng nhất.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Đã từ lâu, du khách thường mang theo garnet bên mình để phòng ngừa tai nạn. Các nhà thần bí xưa kia tin rằng đeo garnet sẽ không gặp ác mộng.</p>
<p>Hàng thế kỷ trước, ở châu Á, người ta đã cho một chút garnet đỏ vào đạn để làm tăng tính sát thương.</p>
<p>Trong thế giới cổ đại, garnet màu nâu đỏ được gọi là đá màu đỏ hình tròn (carbuncle). Các học giả nghĩ rằng tên garnet bắt nguồn từ tiếng La Tinh dùng để chỉ quả lựu (Punica granatum): trong nhiều nữ trang cổ, các hạt nhỏ đá màu đỏ đã được gắn chung để làm cho giống đám hạt lựu.</p>
<p>Ở Mỹ, garnet là đá mừng sinh nhật trong tháng 1.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Garnet gồm những loại như Rhodolite màu đỏ phớt tím, Tsavorite và Demantoid màu lục, Spessartite mandarin và Malaya màu cam.</p>
<p>Tính phổ biến phụ thuộc mỗi loại: Tsavorite rất khó có cỡ trên 1 hay 2 carat, còn Rhodolite có nhiều cỡ lớn.</p>
<p>Giá cũng phụ thuộc mỗi loại: Tsavorite và Demantoid đẹp thường có giá hàng ngàn đô la mỗi carat. Rhodolite màu hồng tím đẹp và Mandarin, Malaya có giá hàng trăm đô la. Almandine màu đỏ tối là một trong những đá quý giá rẻ nhất, cỡ vài đô la mỗi carat.</p>
<p>Những nhà sưu tập luôn tìm kiếm các bộ nữ trang thuộc nữ hoàng Victoria có các đá màu lục sáng. Chúng có thể là đá garnet demantoid có giá trị và hiếm, là loại đá quý màu lục được ưa thích vào thời ấy.</p>
<p>Garnet thường được cắt mài theo hình tròn, ovan và hình nệm.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full" title="nguon-goc-garnet" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//nguon-goc-garnet.jpg" alt="nguon goc garnet Thông tin đặc tính và giá trị Ngọc Hồng Lựu (Garnet)" width="325" height="413" /></p>
<p>Đông châu Phi có một loạt đá garnet với màu đẹp nhất. Kenya và Tanzania có những garnet mà không nơi nào có, đó là Tsavorite màu lục phớt vàng và Malaya màu cam.</p>
<p>Madagasca, Mali và Namibia cũng có nhiều loại garnet, đáng kể như Namibia sản xuất loại garnet mandarin màu cam mạnh, cũng như một số garnet demantoid.<br />
Nguồn demantoid nổi tiếng nhất là Nga tuy nhiên việc sản xuất còn hạn chế.</p>
<p>Ấn độ, Thái Lan, Sri Lanka, Nam Phi và Mỹ cũng là nguồn garnet.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào ở garnet.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Loại đá chiếu sáng và bền này thì dễ bảo quản, có độ cứng từ 7,25 đến 7,5 của thang Mohs.</p>
<p>Rửa garnet bằng xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải đánh răng chà phía sau viên đá khi dính bụi.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-ngoc-hong-luu-garnet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:12:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Bán Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý topaz]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử topaz]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc topaz]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của topaz]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[topaz]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về topaz]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá topaz]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý topaz]]></category>
		<category><![CDATA[đá không màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=55</guid>
		<description><![CDATA[Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh. Topaz màu <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh.</p>
<p>Topaz màu vàng là phổ biến nhất, ngoài ra người ta cũng tìm thấy topaz xanh dương, trắng và nâu. Topaz được khai thác từ Mỹ, Canada. Brazil và Sri Lanca. Topaz truyền năng lượng tới cho những ai cần nó, nhất là đối với những người đang bị khủng hoảng hay cần động lực.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full" title="blue-topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//blue-topaz.jpg" alt="blue topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="124" height="124" /><em>Topaz xanh Thụy Điển</em></p>
<p>Ở Việt Nam, topaz được tìm thấy ở Khánh Hòa, dạng không màu. Topaz được ưa chuộng nhất là topaz xanh dương. Nếu emerald là vua của các loại đá màu xanh lục, thì topaz là chúa của đá màu xanh dương.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full" title="yellow topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//yellow-topaz.jpg" alt="yellow topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="225" height="225" /><em>Topaz vàng</em></p>
<p>Đây là loại đá sinh nhật tháng 12. Tuy nhiên, Topaz xanh dương trên thị trường rất dễ bị làm giả. Vì topaz thiên nhiên rất ít tạp, khó có thể phân biệt được thiên nhiên và nhân tạo bằng mắt thường. Ngoài ra topaz xanh dương hiếm được tìm thấy ở Việt Nam, nên giá thành khá cao, khiến động cơ sản xuất đá giả là rất lớn</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-246" title="mytic-topaz" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//mytic-topaz.jpg" alt="mytic topaz Thông tin đặc tính và giá trị đá bán quý Topaz" width="108" height="108" /></p>
<p>Hiện nay trên thị trường còn xuất hiện Mytic topaz, đây là loại topaz đã được xử lý. Nó tỏa ánh sáng 7 sắc cầu vồng rất đẹp.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-ban-quy-topaz.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)</title>
		<link>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html</link>
		<comments>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2014 04:05:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Đá Quý Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý diamond]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của diamond]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[diamond]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của diamond]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[kim cương phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử diamond]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc diamond]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của diamond]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về diamond]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết về đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá diamond]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[ý nghĩa của đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý diamond]]></category>
		<category><![CDATA[đá không màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá phong thủy kim cương]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý diamond]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.hobaotin.com/?p=39</guid>
		<description><![CDATA[Trong các loại ngọc quý kim cương được xem như đứng hàng đầu. Người  tiêu dùng cũng đã quen thuộc với cụm từ Kim cương là vĩnh cữu và nhẫn cưới bằng kim cương cũng được xem như là một cách thể hiện tình yêu vĩnh cữu với thời gian, vì thế nên không có <a href="http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html#more-'" class="more-link">more »</a>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>Trong các loại ngọc quý kim cương được xem như đứng hàng đầu. Người  tiêu dùng cũng đã quen thuộc với cụm từ Kim cương là vĩnh cữu và nhẫn cưới bằng kim cương cũng được xem như là một cách thể hiện tình yêu vĩnh cữu với thời gian, vì thế nên không có một loại ngọc quý nào có thể sánh được với kim cương.<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong1.jpg" alt="kim cuong1 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p><strong>CẤU TRÚC</strong></p>
<p>Kim cương được cấu tạo bằng một loại nguyên tử Carbon (C) duy nhất, sắp thật khít nhau trong một khối lập phương gọi là ô cơ  bản có thể tích nhỏ nhất. Do thế mật độ của các nguyên tử tương đối cao ứng với tỷ trọng SG=3.52, cùng lúc độ cứng cũng cao (độ cứng Mohs = 10) cứng nhất, đứng đầu trong  các ngọc quý tự nhiên lẫn nhân tạo.<img class="aligncenter" title="Kim Cương   Diamond" src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong2.gif" alt="kim cuong2 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)" width="202" height="175" border="0" /></p>
<p>Trong tự nhiên, nguồn Carbon để hình thành kim cương chủ yếu nằm trong thực vật và carbonate. Khi bị vùi lấp, trong quá trình địa chất, chúng biến thành than bùn, than đá, than chì . . . Khi môi trường hội đủ điều kiện về nhiệt độ và áp suất, các nguyên tử carbon được nén khít với nhau tạo thành kim cương trong hệ tinh thể lập phương.</p>
<p>Trong ô cơ bản của hệ này, các nguyên tử C chiếm vị trí các đỉnh, tâm các mặt vuông và trong ruột có chứa thêm 4 nguyên tử C. Cách kết tinh theo hệ lập phương cho được môi trường đẵng hướng, vận tốc ánh sáng truyền trong tinh thể cố định theo mọi phương ứng với chiết suất RI=2.417 không đổi. Trong kim cương thường gặp chiết suất đơn này không hoàn toàn cố định, một số nơi nào đó trong môi trường tinh thể người ta thường gặp có hiện tượng lưỡng chiết suất bất thường mà quan sát qua 2 nicol vuông góc hiện tượng tắt hẳn của môi trường đẳng hướng đã chuyển sang ít nhiều dị hướng ở những nơi mà không thấy tắt hoàn toàn (strong strain).</p>
<p><strong>DẠNG TINH THỂ<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong3.jpg" alt="kim cuong3 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p>Dạng tinh thể thường gặp ngoài tự nhiên thường có hình bát diện đều với 8 mặt lồi hình tam giác hay khối lập phương hoặc dạng khác thuộc tam bát diện có 24 mặt tam giác, lục bát diện có 48 mặt tam giác, 12 mặt thoi . ..Cát khai tốt theo hệ mặt {111} của bát diện đều.</p>
<p><strong>TIÊU CHUẨN 4C (carat, color, clarity, cut)</strong></p>
<p>Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của kim cương gọi tắt là tiêu chuẩn 4C đó là trọng lượng (Carat), màu sắc (Color), độ sạch (Clarity) và tỷ lệ cắt mài (Cut).</p>
<p><strong>MÀU SẮC (color)<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong4.jpg" alt="kim cuong4 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p>Màu sắc của kim cương cũng đa dạng, tùy theo màu sắc người ta chia kim cương thành hai nhóm không màu và có màu. Nhóm không màu gồm những viên kim cương hoàn toàn không mang màu cho đến màu vàng rất nhạt.</p>
<p>Ở loại không màu (Cape), màu được phân cấp và được biểu diễn bằng các mẫu tự bắt đầu bằng chữ D (hoàn toàn không màu, thường gọi là nước D) cho đến Z  (màu sậm dần, có màu vàng nhạt), giá trị của kim cương cũng giảm theo độ tăng của màu vàng. Dưới tác dụng của tia cực tím UV, thường có nhiều trong ánh nắng ban mai, một số kim cương (loại mà trong cấu trúc của kim cương có Nitrogen tập trung lại thành nhóm) có hiện tượng phát huỳnh quang màu lam nhẹ sẽ hòa với màu vàng của viên đá để trở thành trắng hơn và làm cho viên đá có thể nhận định sai, tăng lên vài nước.</p>
<p>Nhóm kim cương màu (fancy) có thể gặp các màu khác như lam, vàng, hồng, lục, tím, đỏ, đen . . .</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>ĐỘ SẠCH (clarity)<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong12.gif" alt="kim cuong12 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p>Độ sạch cũng là một trong các tiêu chuẩn phân cấp kim cương. Độ sạch dùng phân cấp viên đá qua sự hiện diện, số lượng và kích thước của những tạp chất (bên trong) cũng như những khiếm khuyết bề mặt (bên ngoài). Rất hiếm kim cương không có khuyết điểm nào, nghĩa là không tìm thấy một tạp chất hay khuyết điểm bề mặt nào cho dù quan sát dưới loupe 10X bởi một người giàu kinh nghiệm. Nếu các tiêu chuẩn đánh giá khác cũng tốt như vậy, viên đá sẽ đạt giá trị cao nhất.</p>
<p>F (hay FL) Flawless: không tạp chất. Quan sát dưới loupe 10X.</p>
<p>IF (Internally Flawless): không tạp chất bên trong. Quan sát dưới loupe 10X.</p>
<p>VVS1-2(Very very slightly included): tạp chất cực nhỏ, rất khó thấy.</p>
<p>VS1-2 (Very slightly included): tạp chất rất nhỏ, khó thấy.</p>
<p>SI1-2 (Slightly included):tạp chất nhỏ, dễ thấy.</p>
<p>I1 (Included): tạp chất lớn, dễ thấy (bằng loupe 10X và mắt trần).</p>
<p>I2-3(Included): tạp chất lớn, dễ thấy (bằng mắt trần).</p>
<p><strong>TRỌNG LƯỢNG – (Carat)</strong></p>
<p>Carat là đơn vị đo trọng lượng. Có 5 carat trong một gam. Trọng lượng của kim cương được tính bằng carat. Một carat được chia thành 100 points.</p>
<table width="157">
<tbody>
<tr>
<td>1 carat =1.00 carat=100points</td>
</tr>
<tr>
<td>1/2 carat= 0.50 carat= 50 points</td>
</tr>
<tr>
<td>1/4 carat=0.25 carat= 25 points</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Cùng một trọng lượng, cùng một chất lượng về màu sắc và độ sạch, thí dụ một viên 5ct có giá đắt hơn một lô 5 viên 1ct cùng chất lượng.</p>
<p><strong>DẠNG CẮT (cut)</strong></p>
<p>Kim cương khi mài giác phải bảo đảm độ chiếu sáng và độ tán sắc tối đa, nhờ đó ánh sáng vào viên đá tách thành đơn sắc khi trở ra đến mắt người quan sát thấy lấp lánh gọi là lửa. Ở dạng mài tròn chiếu (round brilliant cut), bằng phép tính toán đã xác định chính xác công thức mài theo tỷ lệ % của các phần của viên đá như sơ đồ sau:</p>
<p><strong><img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong13.gif" alt="kim cuong13 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong><strong><img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong14.jpg" alt="kim cuong14 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></strong></p>
<p style="text-align: center;"><em>Typical Diamond</em></p>
<p><img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong15.png" alt="kim cuong15 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p style="text-align: center;">Proportion Analysis Chart</p>
<p>Tỷ lệ cắt mài cũng là một tiêu chuẩn đánh giá giá trị của kim cương. Trong thị trường, kim cương được bán tính theo trọng lượng của viên đá, thế nhưng một viên nước D, không tạp chất, cắt không chuẩn (quá cạn hay quá sâu) sẽ trông như bị chết, không chiếu, không có lửa sẽ kém bắt mắt hơn một viên mài đúng chuẩn cho dù màu thấp hơn, chứa tạp chất nhiều hơn. Mài đúng tỷ lệ tuy hao tốn đá thô nhiều nhưng thành phẩm có được một viên mài giác chiếu sáng sinh động và giá trị viên đá đạt đến mức cao nhất.<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong16.gif" alt="kim cuong16 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi kim cương cắt dạng viên tròn chiếu theo đúng tỷ lệ hoàn hảo ta có một sự liên quan giữa trọng lượng (ct) và kích cỡ viên đá (đường kính mm) theo bảng tra sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;">Bảng Tỷ lệgiửa Kích cở và Trọng lượng<img class="decoded" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong23.gif" alt="kim cuong23 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<table width="65%">
<tbody>
<tr>
<td>Weight:</td>
<td>Size (diameter):</td>
<td>Weight: pts (diameter):</td>
<td>Weight: fractions</td>
</tr>
<tr>
<td>0.05ct</td>
<td>1.00mm</td>
<td>5pts</td>
<td>1/20th</td>
</tr>
<tr>
<td>0.10ct</td>
<td>3.00mm</td>
<td>10pts</td>
<td>1/10th</td>
</tr>
<tr>
<td>0.20ct</td>
<td>3.85mm</td>
<td>20pts</td>
<td>1/5th</td>
</tr>
<tr>
<td>0.25ct</td>
<td>4.10mm</td>
<td>25pts</td>
<td>1/4</td>
</tr>
<tr>
<td>0.33ct</td>
<td>4.55mm</td>
<td>33pts</td>
<td>1/3rd</td>
</tr>
<tr>
<td>0.40ct</td>
<td>4.80mm</td>
<td>40pts</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>0.50ct</td>
<td>5.15mm</td>
<td>50pts</td>
<td>1/2</td>
</tr>
<tr>
<td>0.66ct</td>
<td>5.72mm</td>
<td>66pts</td>
<td>2/3</td>
</tr>
<tr>
<td>0.75ct</td>
<td>6.00mm</td>
<td>75pts</td>
<td>3/4</td>
</tr>
<tr>
<td>0.90ct</td>
<td>6.40mm</td>
<td>90pts</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>1.00ct</td>
<td>6.65mm</td>
<td>100pts</td>
<td>1 carat</td>
</tr>
<tr>
<td>1.50ct</td>
<td>7.50mm</td>
<td>150pts</td>
<td>1 1/2</td>
</tr>
<tr>
<td>2.00ct</td>
<td>8.10mm</td>
<td>200pts</td>
<td>2 carats</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>DẠNG CẮT MŨI TÊN VÀ TRÁI TIM</strong></p>
<p>Vào thập niên 80 một nhà chế tác người Nhật lần đầu tiên cắt một viên kim cương đạt đến độ các giác phản chiếu của viên đá phủ giáp mí nhau tạo thành kính vạn hoa khi nhìn qua ống quan sát phản chiếu. Kỷ thuật này nhanh chóng lan truyền và phát triển đến các nhà chế tác khắp nơi. Kim cương cắt dạng Trái tim &amp; mũi tên (gọi tắt H&amp;A – heart &amp; arrow) du nhập vào Hoa Kỳ vào giữa thập niên 90. Những viên kim cương chất lượng tốt cắt dạng Trái tim &amp; Mũi tên đều có giá trị vì tính đồng nhất và chất lượng tối ưu với cách cắt mài cực kỳ tinh tế. Đôi khi nó được mệnh danh là kiểu cắt siêu lý tưởng (superideals).<img class="decoded aligncenter" title="Đặc tính và tác dụng của đá quý Kim Cương (Diamond) phong thủy " src="http://www.daquy.edu.vn/images/post/2014/07/16/21//kim-cuong24.jpg" alt="kim cuong24 Thông tin đặc tính và giá trị đá quý Kim Cương (Diamond)"  /></p>
<p>Khi nhìn qua ống quan sát phản chiếu (một dụng cụ quang học để xem kim cương cắt mài dạng Trái tim &amp; Mũi tên) ta sẽ thấy các mũi tên tỏa tia ra ở mặt bàn của phần trên (crown) viên đá. Nếu xoay ngược viên đá, từ chóp đáy các trái tim quy tụ về đây.</p>
<p>Các phòng giám định Hoa Kỳ vẫn chưa có chuẩn phân cấp về độ cân đối quang học của loại Trái tim &amp; Mũi tên này. Kim cương cắt dạng Trái tim &amp; Mũi tên có tính cân đối, nhưng không phải bất kỳ viên kim cương nào cũng đạt được những thông số cắt lý tưởng cho nên lượng ánh sáng dội trở lại trong viên đá cũng không đạt được mức tối đa.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.hobaotin.com/thong-tin-dac-tinh-va-gia-tri-da-quy-kim-cuong-diamond.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
